Tóm tắt Công văn 3760/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3760/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn, việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Công thức xác định: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, cộng với các khoản thu nhập khác.
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Kỳ tính thuế: Được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính tùy thuộc vào đăng ký của doanh nghiệp với cơ quan thuế.
2. Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Để các khoản chi phí phát sinh tại doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính liên quan: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
3. Hướng dẫn về các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp
Văn bản cũng làm rõ cách thức xử lý đối với các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
- Thu nhập từ hỗ trợ, tài trợ: Các khoản tiền hoặc hiện vật nhận được từ các chương trình hỗ trợ, tài trợ của đối tác hoặc công ty mẹ phải được hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính phải được xử lý theo đúng hướng dẫn của chuẩn mực kế toán và pháp luật thuế hiện hành.
- Thu nhập từ thanh lý tài sản: Khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định sau khi trừ đi giá trị còn lại và các chi phí thanh lý liên quan phải được kê khai vào thu nhập chịu thuế.
4. Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đối chiếu với các hướng dẫn tại Công văn 3760/CT-TTHT để đảm bảo việc kê khai quyết toán thuế TNDN được chính xác, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3760/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Dệt may đầu tư thương mại Thành Công
Địa chỉ: 36 Tây Thạnh, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0301446221
Trả lời văn bản số 36/PKT-TCG ngày 24/02/2017 (hồ sơ bổ sung theo văn bản số 45/PKT-TCG ngày 21/03/2017) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế...
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm: ngày 11/08/2007 ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty CP Tân Hoàng Thắng để đầu tư và kinh doanh dự án “Xây dựng trung tâm thương mại, căn hộ cao tầng để bán hoặc cho thuê”; ngày 08/02/2010 hai bên ký Biên bản thanh lý chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Công ty có phát sinh các khoản chi phí liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh (từ tháng 09/2007 đến tháng 04/2010) và chi phí lãi vay không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (từ ngày 30/06/2012 đến ngày 31/12/2015) thì các khoản chi phí này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN kỳ tính thuế năm 2016.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6627/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6649/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6627/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6649/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3760/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3760/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
