Giới thiệu về Công văn 3759/TCT-CS
Công văn 3759/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc tính và ghi nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế và quản lý đất đai giữa các cơ quan chức năng tại địa phương.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Đối tượng và điều kiện được ghi nợ tiền sử dụng đất
- Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất mà có khó khăn về tài chính và có nguyện vọng ghi nợ.
- Mức tiền sử dụng đất được ghi nợ phải được xác định rõ ràng trên thông báo của cơ quan thuế và được ghi nhận cụ thể trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân.
2. Nguyên tắc tính tiền sử dụng đất khi thanh toán nợ
- Thanh toán nợ trong hạn (trong vòng 5 năm): Người sử dụng đất được thanh toán nợ theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính theo giá đất tại thời điểm ghi nợ). Đây là chính sách ưu đãi lớn giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân.
- Thanh toán nợ sau 5 năm: Trường hợp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn nợ tính theo giá đất tại thời điểm trả nợ thực tế.
3. Xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Giá đất làm căn cứ tính tiền sử dụng đất được xác định dựa trên Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định đúng vị trí, diện tích và giá đất áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.
4. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý
- Văn phòng Đăng ký Đất đai có trách nhiệm chuyển đầy đủ thông tin địa chính của người sử dụng đất sang cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được ghi nợ, thời hạn thanh toán và ban hành thông báo gửi cho người sử dụng đất.
- Khi người sử dụng đất thực hiện thanh toán nợ, cơ quan thuế căn cứ vào chứng từ nộp tiền để xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính, làm cơ sở để cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục xóa nợ trên Giấy chứng nhận.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3759/TCT-CS mang lại sự minh bạch trong quy trình tính toán và ghi nợ tiền sử dụng đất, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước. Quy định rõ ràng về thời hạn 5 năm khuyến khích người sử dụng đất chủ động hoàn thành nghĩa vụ tài chính đúng hạn, tránh các rủi ro phát sinh chi phí tăng cao khi giá đất biến động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3759/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2011 |
| Kính gửi: | Bà Nguyễn Thị Mão. |
Trả lời văn thư ghi ngày 05/8/2011 của Bà Nguyễn Thị Mão, ở tại 48, Hùng Vương, P. Tự An, TP. Buôn Mê Thuật, tỉnh Đắc Lắc hỏi về việc tính tiền sử dụng đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 8, Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định: “4. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư. Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được trả nợ dần khi có khả năng về tài chính trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ.”
- Tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định: “2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
- Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.”
- Tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định: “1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 và điểm b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở; quy định này chỉ được thực hiện một lần đối với hộ gia đình, cá nhân; lần giao đất sau thu 100% tiền sử dụng đất;
b) Thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức giao đất ở.”
Căn cứ các quy định nêu trên, do không có đủ hồ sơ giấy tờ, tài liệu về nhà đất của Bà gửi kèm theo. Vì vậy, Tổng cục Thuế trích dẫn các văn bản liên quan để Bà tham khảo và đề nghị Bà liên hệ với Chi cục Thuế thành phố Hòa Bình, cung cấp hồ sơ, tài liệu về nhà đất bà đang quản lý sử dụng để được xem xét, giải quyết. Trường hợp, Bà có căn cứ xác định việc tính và ghi nợ tiền sử dụng đất không đúng quy định thì có quyền khiếu nại đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền sử dụng đất để được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Tổng cục thuế trả lời để quý Bà được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1978/TCT-CS về việc thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 3202/TCT-CS về việc giá đất tính lệ phí trước bạ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3097/TCT-QLN năm 2015 xác định nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 129/TCT-CS năm 2019 về ghi nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4820/TCT-CS năm 2018 về ghi nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 3Công văn số 1978/TCT-CS về việc thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 3202/TCT-CS về việc giá đất tính lệ phí trước bạ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6Công văn 3097/TCT-QLN năm 2015 xác định nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 129/TCT-CS năm 2019 về ghi nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4820/TCT-CS năm 2018 về ghi nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3759/TCT-CS về tính, ghi nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3759/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/10/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra