Tóm tắt Công văn 3753/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 3753/BCT-TTTN do Bộ Công thương ban hành ngày 26 tháng 6 năm 2021 là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm ổn định thị trường xăng dầu trong nước, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân trong bối cảnh giá xăng dầu thế giới có xu hướng biến động mạnh. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Để kiểm soát đà tăng của giá xăng dầu trong nước trước áp lực tăng giá từ thị trường quốc tế, Bộ Công thương đã phối hợp với Bộ Tài chính đưa ra phương án điều hành Quỹ Bình ổn giá (BOG) một cách linh hoạt:
- Về trích lập Quỹ BOG: Ngừng trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu (bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut). Việc không trích lập này nhằm mục đích giữ cho giá cơ sở không bị cộng thêm chi phí trích lập, từ đó giảm áp lực tăng giá bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng.
- Về chi sử dụng Quỹ BOG: Cho phép chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá ở mức cao đối với các mặt hàng xăng dầu để bù đắp chênh lệch giữa giá cơ sở và giá bán hiện hành. Cụ thể mức chi như sau:
- Xăng E5RON92: Chi sử dụng 1.500 đồng/lít.
- Xăng RON95: Chi sử dụng 500 đồng/lít.
- Dầu diesel: Chi sử dụng 100 đồng/lít.
- Dầu hỏa: Chi sử dụng 100 đồng/lít.
- Dầu mazut: Chi sử dụng 150 đồng/kg.
- Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc không trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá trần sau:
- Xăng E5RON92: Không cao hơn 19.760 đồng/lít (đã bao gồm các loại thuế, phí theo quy định).
- Xăng RON95-III: Không cao hơn 20.916 đồng/lít.
- Dầu diesel 0.05S: Không cao hơn 16.119 đồng/lít.
- Dầu hỏa: Không cao hơn 15.051 đồng/lít.
- Dầu mazut 180CST 3.5S: Không cao hơn 15.449 đồng/kg.
- Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
Văn bản quy định rõ mốc thời gian nghiêm ngặt đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu trong việc thực hiện điều chỉnh giá và Quỹ BOG:
- Thời điểm áp dụng Quỹ BOG: Việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu được áp dụng thống nhất từ 15 giờ 00 ngày 26 tháng 6 năm 2021.
- Thời điểm điều chỉnh giá bán: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định pháp luật nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 26 tháng 6 năm 2021 đối với các mặt hàng tăng giá.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Các thương nhân đầu mối có trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho hệ thống phân phối, thực hiện đúng các quy định về trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và niêm yết giá bán công khai, minh bạch theo đúng chỉ đạo.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định điều hành giá xăng dầu định kỳ của Bộ Công thương nhằm cung cấp thông tin tham khảo nhanh chóng và chính xác cho quý độc giả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3753/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2021 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 3634/BTC-QLG ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài chính về chi phí về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 5837/BTC-QLG ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 697/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2021 đến hết ngày 25 tháng 6 năm 2021 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 11/6/2021 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 20.648 | 21.260 | +612 | +2,96 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.764 | 21.416 | +652 | +3,14 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 15.748 | 16.219 | +471 | +2,99 |
| 4. Dầu hỏa | 14.612 | 15.051 | +439 | +3,00 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 14.954 | 15.449 | +495 | +3,31 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 1.500 đồng/lít;
- Xăng RON95: 500 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 100 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.760 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.916 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 16.119 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 15.051 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.449 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 26 tháng 6 năm 2021.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 26 tháng 6 năm 2021 đối với các mặt hàng xăng dầu.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 26 tháng 6 năm 2021, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(11/6/2021 - 25/6/2021)
| TT | Ngày | X92** | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 11/6/21 | 78.520 | 79.980 | 75.940 | 76.730 | 404.840 | 22,940 | 23,050 |
| 2 | 12/6/21 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | 13/6/21 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | 14/6/21 | 79.600 | 80.960 | 76.380 | 77.030 | 409.850 | 22,840 | 23,050 |
| 5 | 15/6/21 | 78.370 | 79.740 | 76.140 | 77.000 | 410.990 | 22,840 | 23,050 |
| 6 | 16/6/21 | 79.260 | 80.630 | 77.000 | 78.070 | 419.230 | 22,840 | 23,050 |
| 7 | 17/6/21 | 79.020 | 80.390 | 76.630 | 77.760 | 420.060 | 22,840 | 23,060 |
| 8 | 18/6/21 | 77.920 | 79.380 | 75.410 | 76.450 | 408.420 | 22,840 | 23,110 |
| 9 | 19/6/21 |
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | 20/6/21 |
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | 21/6/21 | 79.120 | 80.580 | 76.270 | 77.160 | 410.860 | 22,860 | 23,120 |
| 12 | 22/6/21 | 80.180 | 81.540 | 77.000 | 77.780 | 417.550 | 22,860 | 23,120 |
| 13 | 23/6/21 | 81.530 | 83.200 | 77.930 | 78.710 | 420.470 | 22,860 | 23,120 |
| 14 | 24/6/21 | 82.160 | 83.670 | 77.900 | 78.700 | 420.160 | 22,860 | 23,100 |
| 15 | 25/6/21 | 82.170 | 83.870 | 77.740 | 78.580 | 422.920 | 22,860 | 23,110 |
|
| Bquân | 79.805 | 81.267 | 76.758 | 77.634 | 415.032 | 22,858 | 23,085 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.
1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 2055/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 2621/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 3382/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 4104/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 4469/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 4843/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Công văn 2055/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 2621/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 3382/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 4104/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10Công văn 4469/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11Công văn 4843/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 3753/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 3753/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2021
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
