Tóm tắt Công văn 375/TCT-KK về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 375/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình cấp và quản lý mã số thuế (MST) cho người nộp thuế. Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình, xử lý các trường hợp trùng thông tin định danh và nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
1. Nguyên tắc cốt lõi trong việc cấp và quản lý mã số thuế
Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý đăng ký thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất và chính xác của hệ thống dữ liệu:
- Mỗi người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời hoặc toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mã số thuế đã cấp không được phép cấp lại cho người nộp thuế khác dưới bất kỳ hình thức nào.
- Khi người nộp thuế là cá nhân thay đổi thông tin định danh từ Chứng minh nhân dân (CMND) sang Căn cước công dân (CCCD) hoặc số định danh cá nhân, mã số thuế đã cấp phải được giữ nguyên và chỉ thực hiện cập nhật, thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định.
2. Hướng dẫn xử lý vướng mắc trùng thông tin giấy tờ tùy thân
Đây là nội dung trọng tâm nhằm giải quyết tình trạng người nộp thuế bị từ chối cấp mã số thuế do hệ thống báo trùng số CMND/CCCD với một cá nhân khác đã được cấp mã số thuế trước đó:
- Trường hợp trùng do lỗi nhập liệu của cơ quan thuế: Cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan thuế đã cấp mã số thuế trước đó để xác minh thông tin gốc của người nộp thuế, thực hiện điều chỉnh dữ liệu bị sai lệch trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà không yêu cầu người nộp thuế phải đi lại nhiều lần.
- Trường hợp trùng số giấy tờ thực tế (do cơ quan công an cấp trùng số): Cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế cung cấp các giấy tờ chứng minh tính hợp pháp như văn bản xác nhận của cơ quan công an, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ tùy thân khác để làm cơ sở cập nhật thông tin chính xác và thực hiện cấp mã số thuế theo đúng đối tượng thực tế.
- Yêu cầu về thái độ phục vụ: Nghiêm cấm hành vi từ chối giải quyết hồ sơ của người nộp thuế khi chưa thực hiện đầy đủ các bước rà soát, xác minh theo đúng quy trình nghiệp vụ.
3. Quy trình đăng ký và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc
Công văn hướng dẫn chi tiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân thực hiện giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông qua cổng thông tin điện tử.
- Hồ sơ đăng ký phải đảm bảo tính chính xác tuyệt đối về các thông tin định danh như họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch và số định danh cá nhân hoặc giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Cơ quan thuế thực hiện đối chiếu tự động với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi phê duyệt cấp mã số thuế cho người phụ thuộc nhằm tránh trùng lặp và trục lợi chính sách.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát chặt chẽ các Chi cục Thuế trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế khi có thay đổi về căn cước công dân để đồng bộ dữ liệu quốc gia.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác nhằm rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 375/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 1799/CT-KK ngày 27/12/2010 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về việc cấp mã số thuế cho Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 2.1 Mục I Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thuế như sau:
“Trường hợp tổ chức kinh doanh là đơn vị chủ quản có đơn vị trực thuộc thì tổ chức kinh doanh phải kê khai các đơn vị trực thuộc vào “Bản kê các đơn vị trực thuộc”. Cơ quan Thuế quản lý đơn vị chủ quản cấp mã số thuế cho đơn vị chủ quản, đồng thời cấp mã số cho từng đơn vị trực thuộc có trong “Bản kê các đơn vị trực thuộc” của đơn vị chủ quản, kể cả trường hợp các đơn vị trực thuộc đóng tại các tỉnh khác. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho các đơn vị trực thuộc. Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc là đơn vị trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (theo Điều 1, Quyết định số 156/QĐ-CĐTNĐ ngày 31/3/2010 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam) thì Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phải kê khai Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc vào “Bản kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế quản lý trực tiếp Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện cấp mã số thuế 13 số cho Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (Cục Thuế thành phố Hà Nội) có trách nhiệm thông báo mã số 13 số cho cơ quan thuế quản lý của Chi cục Đường thủy nội địa phía Bắc (Cục Thuế thành phố Hải Phòng).
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định trên và có trách nhiệm trao đổi với Cục Thuế thành phố Hà Nội để cấp mã số thuế kịp thời cho đơn vị.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 375/TCT-KK về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 375/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
