Công văn 3748/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ dự án, nhà thầu và chuyên gia nước ngoài thực hiện đúng quy trình thủ tục để thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
Đối tượng áp dụng và điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định, chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Có quốc tịch nước ngoài.
- Ký hợp đồng với chủ dự án, nhà thầu nước ngoài hoặc cơ quan quản lý dự án ODA để thực hiện các hoạt động của dự án.
- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn thuế cho chuyên gia nước ngoài
Để thực hiện thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, bao gồm:
- Văn bản đề nghị miễn thuế: Do cơ quan chủ quản dự án hoặc chủ chương trình, dự án ODA lập, trong đó nêu rõ danh sách các chuyên gia nước ngoài đề nghị được miễn thuế.
- Xác nhận chuyên gia nước ngoài: Bản sao quyết định phê duyệt danh sách chuyên gia nước ngoài hoặc văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án.
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ: Bản sao hợp đồng ký giữa chuyên gia nước ngoài với nhà thầu, chủ dự án hoặc nhà tài trợ ODA (kèm theo bản dịch tiếng Việt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
- Tài liệu liên quan đến dự án: Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu chứng minh dự án thuộc đối tượng được ưu đãi thuế.
- Hộ chiếu của chuyên gia: Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của chuyên gia nước ngoài có xác nhận của chủ dự án hoặc cơ quan chi trả thu nhập.
Quy trình, thủ tục nộp và giải quyết hồ sơ miễn thuế
Quy trình nộp và xử lý hồ sơ miễn thuế đối với chuyên gia nước ngoài được thực hiện như sau:
- Nơi nộp hồ sơ: Chủ dự án ODA hoặc văn phòng đại diện nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm nộp hồ sơ miễn thuế của chuyên gia đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quản lý thuế trực tiếp của dự án hoặc nơi đặt trụ sở của chủ dự án.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Hồ sơ phải được nộp trước khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế hoặc trước khi chuyên gia nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện xác nhận miễn thuế hoặc thông báo bằng văn bản nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định hiện hành.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện chính sách miễn thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện:
- Chủ dự án ODA và nhà thầu: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn thuế cho chuyên gia.
- Chuyên gia nước ngoài: Cung cấp đầy đủ, kịp thời các giấy tờ cá nhân liên quan và phối hợp với chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ thuế.
- Cơ quan thuế: Thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án ODA tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3748/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 49512/CT-TNCN ngày 24/7/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hồ sơ miễn thuế chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn:
“1. Hồ sơ xác nhận chuyên gia:
Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 và đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 của Thông tư này, trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng chuyên gia có hiệu lực, Chủ dự án gửi Cơ quan chủ quản công văn đề nghị xác nhận chuyên gia kèm theo Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:
- Bản cam kết không mang quốc tịch Việt Nam của chuyên gia.
- Bản sao hộ chiếu (có chứng thực) của chuyên gia và các thành viên trong gia đình chuyên gia, trong đó có trang thị thực nhập cảnh Việt Nam (nếu có) và trang đóng dấu xuất nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Bản gốc hoặc bản sao (có chứng thực) các tài liệu sau: (i) Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu dịch vụ tư vấn (cá nhân hoặc nhóm chuyên gia); (ii) Tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm phần danh sách tư vấn).
- Văn bản chấp thuận của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài trong trường hợp có sự thay đổi và bổ sung so với danh sách chuyên gia, tư vấn trong tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bản sao hợp đồng tư vấn của chuyên gia (cá nhân hoặc Nhóm chuyên gia) ký với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền Bên Việt Nam hoặc Bên nước ngoài”
- Tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 4. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế Thu nhập cá nhân và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế:
1. Tùy từng trường hợp Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) mà Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của mình. Hồ sơ bao gồm:
- Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc của nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia.
- Xác nhận của Cơ quan chủ quản về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này.
- Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ chi trả thu nhập,...).
2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm 1 nêu trên, Cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này.”
- Tại công văn số 144/BTC-TCT ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính về việc hợp đồng của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam hướng dẫn:
“1. Hợp đồng của chuyên gia thực hiện chương trình, dự án ODA có hiệu lực từ ngày 20/11/2009 theo điều 2 Thông tư số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 như sau:
- Bên nước ngoài và Bên Việt Nam ký hợp đồng tư vấn với cá nhân chuyên gia hoặc nhóm chuyên gia và kèm theo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu dịch vụ tư vấn;
- Bên nước ngoài và Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) và kèm theo tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm phần danh sách tư vấn);
- Hợp đồng tư vấn của chuyên gia ký với nhà thầu (công ty): trong trường hợp này nếu nhà thầu (công ty) không ký hợp đồng với chuyên gia mà cử chuyên gia của nhà thầu (công ty) nằm trong danh sách đấu thầu thì việc thay thế hợp đồng bằng quyết định giao nhiệm vụ thực hiện công việc thuộc đối tượng được áp dụng Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:
- Về lệnh cử đi công tác tại Dự án ODA:
Trường hợp nhà thầu (công ty) không ký hợp đồng tư vấn với chuyên gia mà cử chuyên gia của nhà thầu (công ty) nằm trong danh sách đấu thầu đi công tác tại Dự án ODA thì trong hồ sơ miễn thuế chuyên gia, hợp đồng tư vấn có thể được thay thế bằng quyết định giao nhiệm vụ thực hiện công việc hoặc lệnh cử đi công tác tại Dự án ODA.
- Về thông tin chi trả thu nhập:
Trường hợp nhà thầu (công ty) có chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho chuyên gia thực hiện chương trình, dự án ODA thì bảng kê xác nhận thông tin chi trả thu nhập của nhà thầu (công ty) là tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia nên được thay thế chứng từ chi trả thu nhập trong hồ sơ miễn thuế chuyên gia.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1664/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng đối với các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 2Công văn số 5448/TCHQ-KTTT về việc trả lời vướng mắc hồ sơ miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2914/TCHQ-KTTT về hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa cho Dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1664/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hồ sơ miễn thuế giá trị gia tăng đối với các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 2Công văn số 5448/TCHQ-KTTT về việc trả lời vướng mắc hồ sơ miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA kèm theo Quyết định 119/2009/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2914/TCHQ-KTTT về hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa cho Dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 144/BTC-TCT về hợp đồng của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3748/TCT-TNCN năm 2017 về hồ sơ miễn thuế chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3748/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
