Giới thiệu về Công văn 374/TCT-KK
Công văn 374/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh vui chơi giải trí có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino và các hình thức giải trí có thưởng khác). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời thống nhất phương pháp quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp.
Quy định về doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Đối với hoạt động vui chơi giải trí có thưởng, việc xác định doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo nguyên tắc chênh lệch, cụ thể như sau:
- Cơ sở xác định giá tính thuế: Giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trò chơi điện tử có thưởng và kinh doanh casino là doanh thu từ hoạt động này trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách hàng.
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Được xác định bằng tổng số tiền thu được từ việc bán vé, bán đồng tiền quy ước (chíp, xèng) hoặc các hình thức thu tiền khác từ người chơi tham gia các trò chơi có thưởng.
- Số tiền trả thưởng: Là toàn bộ số tiền hoặc giá trị hiện vật thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả cho người chơi trúng thưởng theo đúng thể lệ, quy chế trò chơi đã được công bố công khai và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy định về doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Phương pháp xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vui chơi giải trí có thưởng tuân thủ các nguyên tắc đặc thù sau:
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ này (đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt) sau khi trừ đi số tiền thực tế đã chi trả thưởng cho khách hàng.
- Phương pháp tính thuế: Tùy thuộc vào phương pháp áp dụng thuế của doanh nghiệp (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng), phần doanh thu chênh lệch này sẽ là cơ sở để áp dụng thuế suất GTGT tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh thu và chi phí để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh giải trí có thưởng được thực hiện theo quy định chung của Luật Thuế TNDN:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng, được xác định trên cơ sở doanh thu thực tế phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong kỳ tính thuế.
- Chi phí được trừ: Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, bao gồm cả chi phí trả thưởng cho khách hàng, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế TNDN thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Yêu cầu về quản lý hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán
Để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và ngăn ngừa gian lận trong việc xác định doanh thu tính thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định sau:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống máy móc, thiết bị trò chơi và phần mềm quản lý đảm bảo ghi nhận chính xác, trung thực, liên tục số tiền thu vào từ người chơi và số tiền chi trả thưởng cho khách hàng.
- Hóa đơn, chứng từ: Mọi giao dịch đổi tiền, mua đồng tiền quy ước (chíp, xèng) và giao dịch chi trả thưởng phải được lập chứng từ đầy đủ, rõ ràng, lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và quản lý thuế.
- Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành đối với từng sắc thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh vui chơi giải trí có thưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 374/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai
Trả lời công văn số 73/CV-LL ngày 20/9/2010 của Công ty cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai về việc xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài, sau khi báo cáo Bộ Tài chính và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các hướng dẫn về doanh thu tính thuế và chi phí tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tiêu thụ đặc biệt; Căn cứ quy định về Quy chế hoạt động kinh doanh trò chơi giải trí có thưởng số 116/QĐ/HN-LL ngày 18/7/2002 của Công ty liên doanh Hải Ninh – Lợi Lai (nay là Công ty cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai); Công ty cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai đã thực hiện hạch toán khoản trả lại khách hàng khi khách hàng chuyển đổi từ loại chíp tiền mặt sang chíp không chuyển đổi và đã giảm trừ trực tiếp khi tính doanh thu đối với hoạt động kinh doanh này, việc xác định doanh thu, chi phí tính thuế thực hiện như sau:
Khoản trả lại khách hàng khi chuyển đổi từ chíp tiền mặt sang chíp không chuyển đổi theo Quy chế của Công ty cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai không tính vào doanh thu và chi phí quảng cáo khuyến mại khi tính thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh này.
Đối với đề nghị được tiếp tục thực hiện nộp thuế theo phương thức khoán, đề nghị Công ty thực hiện việc nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng trên doanh thu thực tế theo phương pháp kê khai.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 64/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP về thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 374/TCT-KK về doanh thu tính thuế hoạt động vui chơi giải trí có thưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 374/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
