Tóm tắt Công văn 3738/TXNK-CST năm 2019 về chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xuất khẩu bị trả lại
Công văn 3738/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xuất khẩu bị trả lại. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình xử lý hàng hóa bị đối tác nước ngoài trả lại và chuyển sang tiêu thụ nội địa.
Quy định về thủ tục khai báo khi chuyển đổi mục đích sử dụng
- Yêu cầu đăng ký tờ khai mới: Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại (chuyển sang tiêu thụ nội địa thay vì tái chế, tiêu hủy hoặc tái xuất), doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới theo quy định về thay đổi mục đích sử dụng.
- Thời điểm áp dụng chính sách: Chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa bị trả lại ban đầu doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các chính sách quản lý nhập khẩu.
Nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa chuyển đổi mục đích sử dụng
- Thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu đối với lượng hàng hóa chuyển đổi mục đích sử dụng. Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan hiện hành.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu tương ứng với phần hàng hóa chuyển sang tiêu thụ nội địa theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Xử lý tiền thuế đã nộp khi xuất khẩu: Việc hoàn trả hoặc xử lý số thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) đối với lô hàng xuất khẩu ban đầu được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa bị trả lại.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo liên quan đến số lượng, chất lượng, chủng loại và trị giá của hàng hóa chuyển đổi mục đích sử dụng. Đồng thời, doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước khi hàng hóa được thông quan.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình khai báo và chuyển đổi mục đích sử dụng của doanh nghiệp. Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng giữa hồ sơ nhập khẩu hàng bị trả lại ban đầu với hồ sơ khai báo chuyển đổi mục đích sử dụng mới nhằm đảm bảo tính thống nhất, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3738/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sumitomo Electric Interconnect Products Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô 3, đường TS 06, KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số SEPV011118-01 ngày 02/4/2019 của Công ty TNHH Sumitomo Electric Interconnect Products Việt Nam về vướng mắc liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xuất khẩu bị trả lại. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 (sửa đổi, bổ sung Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015) của Chính phủ quy định việc kê khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu với trình bày của Công ty Sumitomo tại công văn số SEPV011118-01 ngày 02/4/2019 thì trường hợp DNCX (đáp ứng khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13) tái nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng tái nhập chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới; chính sách thuế thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới; thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (sửa đổi, bổ sung Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015).
Đề nghị Công ty tham khảo quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Công ty TNHH Sumitomo Electric Interconnect Products Việt Nam được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 743/GSQL-GQ2 năm 2017 về tái xuất sản phẩm được tái chế từ hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 2920/GSQL-GQ2 năm 2018 về định mức sản phẩm xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 802/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc thời hạn nộp C/O khi chuyển đổi mục đích sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 743/GSQL-GQ2 năm 2017 về tái xuất sản phẩm được tái chế từ hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 8Công văn 2920/GSQL-GQ2 năm 2018 về định mức sản phẩm xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9Công văn 802/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc thời hạn nộp C/O khi chuyển đổi mục đích sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 3738/TXNK-CST năm 2019 về chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xuất khẩu bị trả lại do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 3738/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
