Tổng quan về Công văn 3732/TXNK-CST năm 2019
Công văn 3732/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng vì các lý do khách quan phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho đối tượng hàng hóa này, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tính thống nhất trong quản lý hải quan.
Chính sách thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu đối với hàng tái nhập
Đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập khẩu, Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế như sau:
- Không thu thuế nhập khẩu: Hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập trả lại Việt Nam được xem xét không thu thuế nhập khẩu, với điều kiện hàng hóa đó chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng ở nước ngoài và vẫn giữ nguyên trạng như khi xuất khẩu.
- Hoàn thuế xuất khẩu đã nộp: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu cho lô hàng trước đó, khi thực hiện tái nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại số thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế tái nhập.
- Điều kiện áp dụng: Người nộp thuế phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan, chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa tái nhập chính là lô hàng đã xuất khẩu trước đó và các văn bản thỏa thuận trả hàng từ phía đối tác nước ngoài.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan
Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được thực hiện theo nguyên tắc quản lý thuế chặt chẽ:
- Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, điều chỉnh lại số thuế GTGT đã được hoàn hoặc đã khấu trừ đối với lô hàng xuất khẩu nay bị trả lại để đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
- Nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Khi làm thủ tục tái nhập khẩu để tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường.
Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan
Để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế đối với hàng hóa tái nhập, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục:
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải cung cấp tờ khai hải quan xuất khẩu cũ, tờ khai hải quan tái nhập khẩu mới, hợp đồng xuất khẩu, văn bản thỏa thuận nhận lại hàng do lỗi kỹ thuật hoặc không đạt chất lượng từ phía khách hàng nước ngoài.
- Công tác kiểm tra của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ và thực tế hàng hóa để xác định tính đồng nhất của lô hàng tái nhập so với lô hàng đã xuất khẩu trước khi quyết định việc miễn, hoàn thuế hoặc không thu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3732/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 3403/HQHCM-TXNK ngày 23/11/2018 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc liên quan đến hàng hóa xuất khẩu sau đó tái nhập, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập để sửa chữa, tái chế
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
Căn cứ khoản 4 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất), nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 27 Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 quy định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập trở lại Việt Nam;
Căn cứ các quy định nêu trên, khi tái nhập hàng hóa để sửa chữa, tái chế, cơ quan hải quan xử lý không thu thuế nhập khẩu đối với hàng tái nhập nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định; doanh nghiệp được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có).
Hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất cho đối tác nước ngoài, doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu (nếu có) như đối với trường hợp xuất khẩu lần đầu (nếu tờ khai xuất khẩu lần đầu doanh nghiệp đã được hoàn thuế xuất khẩu khi tái nhập).
Về mã loại hình tờ khai: Khi tái nhập để sửa chữa, tái chế (sau đó tái xuất cho người mua ban đầu) sử dụng mã loại hình A31; khi xuất khẩu hàng đã sửa chữa, tái chế sử dụng mã loại hình B13 (công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015).
Trường hợp lô hàng tái nhập sau đó không tái xuất mà chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai mới đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất hàng SXXK nhưng chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP) và nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định; về mã loại hình tờ khai sử dụng mã loại hình A21.
2. Trường hợp hàng hóa SXXK đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập để chờ tái xuất cho đối tác nước ngoài khác
Khi tái nhập hàng hóa SXXK bị trả lại sử dụng mã loại hình A31. Doanh nghiệp căn cứ thực tế hoạt động kinh doanh để tự xác định thời điểm hàng hóa phải tái xuất cho đối tác nước ngoài, khai báo trên tờ khai tái nhập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo. Trong quá trình theo dõi, quản lý nếu có dấu hiệu nghi vấn hàng hóa tái nhập sử dụng không đúng mục đích thì cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định. Trường hợp quá thời hạn tái xuất đã khai báo, doanh nghiệp chưa tái xuất thì doanh nghiệp phải có phương án xử lý hàng hóa đã tái nhập (tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy), cơ quan hải quan căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật về thuế để xử lý theo từng trường hợp cụ thể.
Việc xử lý thuế đối với tờ khai tái nhập được thực hiện tương tự hướng dẫn tại điểm 1 công văn này.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1008/GSQL-GQ3 năm 2015 về sử dụng tờ khai tạm xuất để tái nhập hàng hóa nhiều lần do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1326/GSQL-GQ2 năm 2016 về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 828/GSQL-GQ1 năm 2017 vướng mắc đối với việc tái xuất lô hàng nhập khẩu và xuất trả hàng hóa cho người bán do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 10897/TXNK-CST năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập để sửa chữa sau đó tiếp tục xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Công văn 1008/GSQL-GQ3 năm 2015 về sử dụng tờ khai tạm xuất để tái nhập hàng hóa nhiều lần do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Công văn 1326/GSQL-GQ2 năm 2016 về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 828/GSQL-GQ1 năm 2017 vướng mắc đối với việc tái xuất lô hàng nhập khẩu và xuất trả hàng hóa cho người bán do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 9Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 10897/TXNK-CST năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập để sửa chữa sau đó tiếp tục xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3732/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 3732/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
