Giới thiệu về Công văn 3732/TCT-CS năm 2019
Công văn 3732/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi về việc xác định thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư và các nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế liên quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn làm rõ các nguyên tắc áp dụng sau:
- Xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật. Việc xác định giá đất được trừ phải căn cứ vào các hồ sơ, giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất và các quy định cụ thể tại thời điểm chuyển nhượng.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng và đúng quy trình pháp luật.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các Cục Thuế địa phương:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế cần chủ động rà soát, đối chiếu hồ sơ khai thuế, hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ thanh toán thực tế của doanh nghiệp để xác định đúng bản chất giao dịch phát sinh.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT, tránh gây phiền hà nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3732/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1462/CT-TTHT ngày 02/4/2019 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk hỏi về việc bán khoản phải thu trả chậm của khách hàng nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về điều kiện áp dụng thuế suất 0% như sau:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% ngoài các điều kiện quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; đối với hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan...”
2. Tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về thuế giá trị gia tăng (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015) về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế như sau:
“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. ...
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng...
b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
…
b.3) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).”
“Điều 17. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu
Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn, thực hiện theo đúng quy định.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3599/TCT-KK năm 2019 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3617/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3793/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3913/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3599/TCT-KK năm 2019 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3617/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3793/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3913/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3732/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3732/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
