Công văn 3731/LĐTBXH-LĐTL được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hướng dẫn việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có sử dụng lao động. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh thang lương, bảng lương, mức đóng bảo hiểm xã hội và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động theo quy định pháp luật lao động hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Đồng thời, hướng dẫn này cũng áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương để thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực thi pháp luật lao động.
Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng
- Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
- Đối với những người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề (bao gồm cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề), mức lương trả cho họ phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Rà soát, sửa đổi và xây dựng thang lương, bảng lương
- Các doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở để rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới thang lương, bảng lương cho phù hợp với quy định về mức lương tối thiểu vùng mới.
- Khi xây dựng hoặc sửa đổi thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải bảo đảm khoảng cách giữa các bậc lương nhằm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm và phát triển tài năng.
- Thang lương, bảng lương sau khi sửa đổi, bổ sung phải được công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy định về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
- Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động trong các doanh nghiệp không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
- Đối với người lao động giữ chức vụ quản lý hoặc làm công việc đòi hỏi qua đào tạo, học nghề, mức tiền lương làm căn cứ đóng các loại bảo hiểm nêu trên phải cộng thêm ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định về mức lương tối thiểu vùng đến người lao động và người sử dụng lao động trên địa bàn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, đặc biệt là việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng, xây dựng thang lương, bảng lương và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tại các doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc không xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn ngay từ thời điểm ban hành. Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp có trách nhiệm nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, góp phần ổn định quan hệ lao động tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3731/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Bảo tàng lịch sử Việt Nam
Trả lời công văn số 189A/BTLS-TH ngày 18/9/2009 của Bảo tàng lịch sử Việt Nam về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10/10/2008 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động và Thông tư số 24/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 110/2008/NĐ-CP nêu trên thì các công ty, doanh nghiệp không được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Vì vậy, đối với Bảo tàng lịch sử Việt Nam khi xác định mức chi phí tiền lương, tiền công trong tổng số kinh phí cấp cho các công ty, doanh nghiệp trúng thầu để trả lương cho người lao động thực hiện việc tu sửa, bảo quản hiện vật, chuẩn bị hiện vật cho bảo tàng quốc gia thì không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Việc tính toán, áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước tùy thuộc vào khả năng cân đối kinh phí của Bảo tàng lịch sử Việt Nam.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Bảo tàng lịch sử Việt Nam biết và thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 24/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 110/2008/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
Công văn 3731/LĐTBXH-LĐTL về việc áp dụng mức lương tối thiểu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 3731/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
