Giới thiệu về Công văn 37303/CT-TTHT năm 2018
Công văn 37303/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định và hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi mua dịch vụ từ cá nhân không kinh doanh. Văn bản này giúp làm rõ các thủ tục pháp lý, chứng từ cần thiết và nghĩa vụ thuế liên quan nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Quy định về điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (đặc biệt là Thông tư 96/2015/TT-BTC), để các khoản chi phí mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, chứng từ thay thế hóa đơn đóng vai trò quyết định.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT) khi thực hiện thanh toán.
Hướng dẫn lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (Mẫu 01/TNDN)
Đối với trường hợp doanh nghiệp mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế (dưới 100 triệu đồng/năm), doanh nghiệp không bắt buộc phải có hóa đơn của cơ quan thuế cấp cho cá nhân. Thay vào đó, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sau:
- Doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
- Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (hoặc người được ủy quyền) ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên bảng kê.
- Các khoản chi phí này phải được hạch toán dựa trên hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và chứng từ thanh toán thực tế.
Nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cung cấp dịch vụ
Bên cạnh việc hạch toán chi phí TNDN, doanh nghiệp khi mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh còn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN thay cho cá nhân đó theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC:
- Khấu trừ thuế 10%: Đối với các khoản chi trả cho cá nhân không kinh doanh có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Trường hợp làm cam kết (Mẫu 02/CK-TNCN): Nếu cá nhân cung cấp dịch vụ chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo Mẫu 02/CK-TNCN gửi doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết này.
- Cấp chứng từ khấu trừ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân nếu cá nhân có yêu cầu khi thực hiện khấu trừ 10%.
Hồ sơ chứng từ đầy đủ để doanh nghiệp hạch toán chi phí hợp lệ
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi quyết toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp và cá nhân không kinh doanh (nêu rõ nội dung công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán và thỏa thuận về nghĩa vụ nộp thuế TNCN).
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc và Biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán (Phiếu chi tiền mặt nếu dưới 20 triệu đồng, hoặc Ủy nhiệm chi/chứng từ chuyển khoản ngân hàng nếu từ 20 triệu đồng trở lên).
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn Mẫu số 01/TNDN (áp dụng cho trường hợp cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm).
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (nếu có khấu trừ 10%) hoặc Bản cam kết Mẫu số 02/CK-TNCN (nếu không khấu trừ).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 37303/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong việc hợp pháp hóa các khoản chi phí thuê ngoài từ cá nhân không kinh doanh (như dịch vụ dịch thuật, thiết kế, tư vấn, sửa chữa nhỏ...). Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa cá nhân kinh doanh (phải tự khai thuế và có hóa đơn) và cá nhân không kinh doanh để áp dụng đúng quy định về chứng từ, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37303/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP truyền thông VMG
(Đ/c: Số 36 Hoàng Cầu - Q. Đống Đa - TP Hà Nội)
MST: 0101883619
Trả lời công văn số 94/CV-KTTKTC ngày 11/05/2018 của Công ty CP truyền thông VMG, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP truyền thông VMG phát sinh hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra thì Công ty lập Bảng kê (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo chứng từ thanh toán để hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giá trị mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP truyền thông VMG được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79109/CT-TTHT năm 2017 về hạch toán chi phí khi mua bánh trung thu tặng khách hàng và nhân viên do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 32433/CT-TTHT năm 2018 về nộp giá dịch vụ nhượng quyền khai thác năm 2017 có được hạch toán vào chi phí hợp lệ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 37325/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí khoản tài trợ cho giáo dục do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 79109/CT-TTHT năm 2017 về hạch toán chi phí khi mua bánh trung thu tặng khách hàng và nhân viên do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 20058/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí lãi vay mua sắm tài sản cố định vô hình và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 32433/CT-TTHT năm 2018 về nộp giá dịch vụ nhượng quyền khai thác năm 2017 có được hạch toán vào chi phí hợp lệ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 37325/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí khoản tài trợ cho giáo dục do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 37303/CT-TTHT năm 2018 về hạch toán chi phí mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 37303/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
