Giới thiệu về Công văn 3722/UBND-KGVX năm 2022
Công văn 3722/UBND-KGVX được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 12/09/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố. Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng đặc thù trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2023 - 2025. Việc ban hành Công văn 3722/UBND-KGVX đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo mọi người dân thuộc diện chính sách đều được tiếp cận đầy đủ quyền lợi về bảo hiểm.
Nội dung cốt lõi và phân công nhiệm vụ thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng đối tượng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương như sau:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn quy trình xác định đối tượng được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế. Đồng thời, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tại các địa phương, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc bỏ sót đối tượng thụ hưởng.
- Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã để tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế và ghi nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kịp thời. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng và cải cách thủ tục hành chính để người dân dễ dàng tiếp cận chính sách.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định để chi trả phần hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế. Hướng dẫn các địa phương và đơn vị liên quan lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Thông tin và Truyền thông cùng các cơ quan báo chí: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung của Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND và Công văn 3722/UBND-KGVX. Việc tuyên truyền cần đa dạng về hình thức để người dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế, hiểu rõ về quyền lợi, mức hỗ trợ và thủ tục đăng ký tham gia.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức thực hiện trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lập danh sách đối tượng được hỗ trợ chính xác, khách quan; chủ động bố trí ngân sách cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Ý nghĩa và tác động của chính sách
Việc triển khai Công văn 3722/UBND-KGVX và Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND thể hiện sự quan tâm sâu sắc của chính quyền Thành phố Hà Nội đối với công tác an sinh xã hội. Chính sách hỗ trợ này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác, từ đó nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân và khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để có lương hưu khi về già.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3722/UBND-KGVX | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội; |
Thực hiện Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 12/9/2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định cơ chế hỗ trợ học phí đối với một số đối tượng trẻ em mầm non và học sinh phổ thông của thành phố Hà Nội năm học 2022-2023 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND), Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các Sở, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan triển khai thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan làm tốt công tác tuyên truyền về cơ chế hỗ trợ học phí đối với một số đối tượng trẻ em mầm non và học sinh phổ thông của thành phố Hà Nội năm học 2022-2023 để các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn hiểu và đồng thuận.
b) Tổng hợp dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính báo cáo UBND Thành phố bố trí nguồn kinh phí thực hiện cơ chế hỗ trợ học phí đối với một số đối tượng trẻ em mầm non và học sinh phổ thông của thành phố Hà Nội năm học 2022-2023 theo quy định.
c) Giao dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trực thuộc có đối tượng được hỗ trợ. Thực hiện chi trả cho một số đối tượng được hưởng chế độ đang theo học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trực thuộc (chi trả thông qua các cơ sở giáo dục).
d) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trực thuộc, như sau:
- Lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho một số đối tượng được hưởng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND; thực hiện chi trả chế độ đối với trẻ em, học sinh được hưởng hỗ trợ đảm bảo đầy đủ, đúng đối tượng (mức hỗ trợ đối với học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập chi tiết theo phụ lục kèm theo Công văn này), trong đó lưu ý: Đối với đối tượng đã hưởng chế độ không phải đóng học phí, miễn học phí theo quy định; đối tượng đã được hưởng hỗ trợ 100% học phí theo quy định tại “Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 quy định một số chính sách đặc thù thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025” sẽ không được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND;
- Có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, số liệu quyết toán kinh phí hỗ trợ học phí tại các cơ sở giáo dục được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị và được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, hạch toán chi vào Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (Tiểu mục 6199);
- Thực hiện công khai cơ chế hỗ trợ và kết quả thực hiện cơ chế hỗ trợ theo đúng chế độ quy định.
đ) Trong trường hợp sau thời điểm Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND có hiệu lực, Chính phủ ban hành quy định về việc giữ nguyên mức học phí năm học 2022-2023 bằng mức học phí năm học 2021-2022: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các đơn vị liên quan tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
e) Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan, tổng hợp, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo (bao gồm các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã), tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện theo quy định.
Trong trường hợp sau thời điểm Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND có hiệu lực, Chính phủ ban hành quy định về việc giữ nguyên mức học phí năm học 2022-2023 bằng mức học phí năm học 2021-2022: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra các cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Phối hợp các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính thông tin công khai về cơ chế hỗ trợ học phí đối với một số đối tượng trẻ em mầm non và học sinh phổ thông của thành phố Hà Nội năm học 2022-2023 để các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn hiểu và đồng thuận.
b) Hướng dẫn các cơ quan báo chí Hà Nội, các cơ quan báo chí Trung ương phối hợp và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về cơ chế hỗ trợ học phí đối với một số đối tượng trẻ em mầm non và học sinh phổ thông của thành phố Hà Nội năm học 2022-2023 đến các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố hiểu và đồng thuận thực hiện.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong việc triển khai cơ chế hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND về nội dung các đối tượng được hưởng cơ chế hỗ trợ không trùng lặp với các văn bản quy định khác.
5. Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội
Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các quận, huyện, thị xã kiểm soát nội dung chi kinh phí hỗ trợ học phí theo Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND theo đúng quy định.
6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
a) Chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về cơ chế hỗ trợ học phí đối với một số đối tượng trẻ em mầm non và học sinh phổ thông của thành phố Hà Nội năm học 2022-2023 để các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn hiểu và đồng thuận.
b) Tổng hợp dự toán nhu cầu kinh phí, triển khai việc giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên có đối tượng được hỗ trợ; giao và phân bổ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí cho phòng giáo dục và đào tạo để chi trả cho một số đối tượng được hưởng chế độ đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục trên địa bàn theo phân cấp quản lý (chi trả thông qua các cơ sở giáo dục).
c) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trực thuộc: Thực hiện theo các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 của Công văn này.
d) Tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND tại các cơ sở giáo dục trực thuộc theo phân cấp quản lý và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, thống nhất Sở Tài chính xem xét giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết nếu vượt thẩm quyền./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON VÀ HỌC SINH PHỔ THÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC PHÍ THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A, B KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2022/NQ-HĐND ĐANG THEO HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Công văn số 3722/UBND-KGVX ngày 08/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng
| STT | Vùng/cấp học | Mức hỗ trợ năm học 2022-2023 | |
| Hình thức học trực tiếp | Hình thức học trực tuyến | ||
| A | Đối với học sinh thuộc diện phải đóng 100% học phí (không thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định) | ||
| I | Vùng miền núi (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các xã miền núi) | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học phổ thông (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 12.000 | 9.000 |
| 2 | Mầm non (trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học cơ sở (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 10.000 | 8.000 |
| B | Đối với học sinh đã được hưởng chế độ giảm 70% học phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP | ||
| I | Vùng thành thị (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các phường và thị trấn) | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học phổ thông (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 33.000 | 25.000 |
| 2 | Mầm non (trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học cơ sở (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 24.000 | 18.000 |
| II | Vùng nông thôn (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các xã trừ các xã miền núi) | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học phổ thông (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 15.000 | 11.000 |
| 2 | Mầm non (trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học cơ sở (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 12.000 | 9.000 |
| III | Vùng miền núi (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các xã miền núi) | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học phổ thông (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 4.000 | 3.000 |
| 2 | Mầm non (trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học cơ sở (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 3.000 | 2.000 |
| C | Đối với học sinh đã được hưởng chế độ giảm 50% học phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP | ||
| I | Vùng thành thị (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các phường và thị trấn) | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học phổ thông (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 55.000 | 41.000 |
| 2 | Mầm non (trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học cơ sở (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 39.000 | 29.000 |
| II | Vùng nông thôn (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các xã trừ các xã miền núi) | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học phổ thông (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 24.000 | 18.000 |
| 2 | Mầm non (trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học cơ sở (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 19.000 | 14.000 |
| III | Vùng miền núi (Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn các xã miền núi) | ||
| 1 | Mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học phổ thông (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 6.000 | 5.000 |
| 2 | Mầm non (trẻ em mầm non 05 tuổi); Trung học cơ sở (bao gồm cả học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) | 5.000 | 4.000 |
- 1Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2021-2022 do ảnh hưởng của dịch COVID-19
- 2Nghị quyết 32/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế hỗ trợ một phần học phí năm học 2021-2022 cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
- 3Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 3Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2021-2022 do ảnh hưởng của dịch COVID-19
- 4Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về một số chính sách đặc thù thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025
- 5Nghị quyết 32/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế hỗ trợ một phần học phí năm học 2021-2022 cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
- 6Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ học phí đối với một số đối tượng trẻ em mầm non và học sinh phổ thông của thành phố Hà Nội năm học 2022-2023
- 7Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Công văn 3722/UBND-KGVX năm 2022 thực hiện Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND do Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3722/UBND-KGVX
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Chử Xuân Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
