Công văn 3720/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện các quy định pháp luật về chính sách thuế đối với các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế, quản lý thuế trên phạm vi toàn quốc đối với các nội dung vướng mắc được kiến nghị.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các chi cục thuế trực thuộc; các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế liên quan.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế: Văn bản nhấn mạnh việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về thuế, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng thẩm quyền trong quá trình xử lý hồ sơ thuế của người nộp thuế.
- Hướng dẫn giải quyết vướng mắc cụ thể: Đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng từ các Luật thuế, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan để giải quyết triệt để các điểm chưa rõ ràng trong quá trình kê khai, tính thuế, khấu trừ hoặc hoàn thuế của đơn vị.
- Thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế: Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, tránh tình trạng áp dụng không thống nhất gây khó khăn cho người nộp thuế.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm nghiên cứu kỹ nội dung hướng dẫn tại Công văn, đối chiếu với hồ sơ thực tế của người nộp thuế tại địa bàn để đưa ra quyết định xử lý đúng quy định pháp luật.
- Đối với người nộp thuế: Căn cứ vào hướng dẫn cụ thể tại văn bản để tự rà soát, điều chỉnh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế của mình, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong công tác báo cáo tài chính và kê khai thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 3720/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn trong văn bản này được áp dụng trực tiếp cho trường hợp vướng mắc cụ thể được nêu và là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế, doanh nghiệp tham chiếu trong các trường hợp tương tự nhằm đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3720/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số AC09-004 ngày 05/6/2009 của Công ty TNHH Nissan Techno (Công ty) về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT đối với tiền thuê nhà
Điểm 1.2c mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT”;
Điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm 1 mục này là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào; chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp: hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam có phát sinh hóa đơn GTGT thuê nhà cho các chuyên gia Nhật Bản sang Việt Nam làm việc theo dạng bổ nhiệm ngắn hạn và trung hạn từ công ty mẹ ở Nhật Bản để hỗ trợ cho việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty (các chuyên gia này vẫn là nhân viên của công ty mẹ, chịu sự điều động của công ty mẹ, vẫn được công ty mẹ trả lương và hưởng các chế độ của nhà nước Nhật Bản trong thời gian sang Việt Nam công tác), nếu trong thư bổ nhiệm thỏa thuận giữa Công ty mẹ và Công ty TNHH Nissan Techno Việt Nam bằng văn bản có nêu rõ Công ty TNHH Nissan Techno phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia này trong thời gian họ công tác ở Việt Nam thì số thuế GTGT này được khấu trừ/hoàn thuế theo quy định. Trường hợp Công ty phát sinh các hóa đơn GTGT thuê nhà cho nhân viên của Công ty theo hợp đồng lao động thì không được khấu trừ/hoàn thuế.
2. Về điều chỉnh hóa đơn GTGT
Tại điểm 2.9 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu; ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Công ty thì trường hợp Công ty đã trả trước tiền thuê nhà 3 tháng cho phía công ty kinh doanh dịch vụ bất động sản; sau khi sử dụng dịch vụ được 2 tháng thì Công ty không sử dụng dịch vụ thuê nhà nữa thì hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng, đồng thời Công ty bất động sản lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu…. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và giải quyết theo tình hình thực tế đáp ứng của đơn vị và quy định của chính sách.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3720/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3720/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
