Tổng quan về Công văn 3703/TCT-CS năm 2015
Công văn 3703/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ đối với các cơ sở kinh doanh có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kê khai, phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3703/TCT-CS
1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không chịu thuế không hạch toán riêng được.
2. Phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Cơ sở kinh doanh thực hiện tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng hoặc quý theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của tháng hoặc quý đó.
- Cuối năm tài chính, cơ sở kinh doanh thực hiện tính toán, xác định lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chính thức của cả năm để thực hiện điều chỉnh số thuế GTGT đầu vào đã tạm khấu trừ trong năm.
3. Xác định doanh thu làm căn cứ phân bổ
- Doanh thu chịu thuế GTGT làm căn cứ phân bổ bao gồm doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT với các mức thuế suất (0%, 5%, 10%) và doanh thu của các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Tổng doanh thu làm căn cứ phân bổ bao gồm toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai tính nộp thuế và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ.
4. Hướng dẫn áp dụng và tổ chức thực hiện
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện việc phân bổ thuế GTGT đầu vào theo đúng công thức và nguyên tắc quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán để chứng minh tính hợp pháp của số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3703/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 432/CT-KK-KTT ngày 21/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ tại Khoản 12b Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội quy định về hoạt động thương mại.
Căn cứ các hướng dẫn trên, từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014, trường hợp cơ sở kinh doanh thu mua nguyên liệu, bao bì, hóa chất... để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì khi xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh không phải loại bỏ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Cà Mau căn cứ vào tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10867/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phân bón, thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10866/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3555/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10867/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phân bón, thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10866/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gạo do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3555/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3703/TCT-CS năm 2015 về xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3703/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
