Công văn 3702/TCHQ-TXNK năm 2024 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt là nhóm hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và quản lý hải quan trên phạm vi cả nước.
- Bối cảnh và mục đích ban hành Công văn 3702/TCHQ-TXNK
Trong quá trình thực hiện các quy định về thuế xuất khẩu, nhập khẩu, nhiều doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương gặp khó khăn trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu nhập khẩu. Công văn 3702/TCHQ-TXNK được ban hành nhằm:
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu, gia công hàng hóa xuất khẩu.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu thuế và hạn chế các hành vi gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 3702/TCHQ-TXNK là làm rõ nghĩa vụ thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Cụ thể:
- Nguyên tắc áp dụng thuế: Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, khi xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế xuất khẩu nếu sản phẩm đó thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
- Cơ sở xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định theo các quy định về trị giá hải quan hiện hành, đảm bảo phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng hóa tại cửa khẩu xuất.
- Trường hợp miễn thuế, không thu thuế: Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế, đặc biệt là các sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến sâu theo quy định của Chính phủ.
- Hướng dẫn thủ tục hải quan và kê khai thuế
Để đảm bảo quy trình thông quan diễn ra thuận lợi và đúng quy định, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc và doanh nghiệp lưu ý các điểm sau:
- Kê khai mã loại hình nhập khẩu/xuất khẩu: Doanh nghiệp cần lựa chọn chính xác mã loại hình xuất khẩu (như E62, B11...) phù hợp với mục đích và nguồn gốc của hàng hóa để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế tương ứng.
- Hồ sơ hải quan: Ngoài các chứng từ thông thường, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các tài liệu chứng minh nguồn gốc nguyên liệu nhập khẩu cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất xuất khẩu phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, máy móc, thiết bị với cơ quan hải quan theo định kỳ quy định.
- Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan và người nộp thuế nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn rộng rãi nội dung Công văn 3702/TCHQ-TXNK đến các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng xuất khẩu có nghi vấn về nguồn gốc nguyên liệu hoặc áp dụng sai mức thuế suất.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo hải quan, hồ sơ miễn thuế, hoàn thuế; chủ động liên hệ với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để được giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3702/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vĩnh Thắng.
(Đ/c: Số 18 đường Bờ Sông, xã An Đồng, huyện An Dương, TP. Hải Phòng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 03/07/2024/ĐN-TVHD,CĐ/XKGS ngày 03/7/2024 của Công ty TNHH Vĩnh Thắng đề nghị hướng dẫn về trị giá hải quan và thuế suất đối với mặt hàng gỗ sưa xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về trị giá hải quan.
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính thì trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan.
2. Về thuế suất thuế xuất khẩu.
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Do không có đủ thông tin về hàng hóa nên không có cơ sở xác định mã số cụ thể.
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/06/2022 của Bộ Tài chính; căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ thì mặt hàng thuộc nhóm 44.03 “Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô” có thuế suất thuế xuất khẩu là 25% và mặt hàng thuộc nhóm 44.07 “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm” có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%.
2. Về thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung tại Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 quy định:
“1) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
c) Dịch vụ cấp tín dụng:
d) Chuyển nhượng vốn;
đ) Dịch vụ bưu chính phái sinh;
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính Phủ.”
Căn cứ quy định nêu trên, hàng hoá gỗ sưa xuất khẩu thuộc trường hợp của áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4266/TCHQ-TXNK năm 2022 về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4916/TCHQ-GSQL năm 2022 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 706/TCHQ-TXNK năm 2024 chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3702/TCHQ-TXNK năm 2024 về chính sách thuế hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3702/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nông Phi Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
