Giới thiệu về Công văn 37/TCT-CS năm 2018
Công văn 37/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 04 tháng 01 năm 2018, hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng dự án sản xuất, kinh doanh.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với toàn bộ dự án đầu tư bao gồm cả tài sản hình thành từ dự án, quyền sử dụng đất hoặc các quyền lợi kinh tế khác gắn liền với dự án được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Yêu cầu đối với bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Xử lý thuế GTGT đối với quyền sử dụng đất trong dự án chuyển nhượng
Đối với phần giá trị quyền sử dụng đất nằm trong tổng giá trị dự án đầu tư được chuyển nhượng, Công văn 37/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc áp dụng:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hóa đơn và chứng từ: Khi thực hiện chuyển nhượng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn riêng cho phần quyền sử dụng đất không chịu thuế GTGT, hoặc thể hiện rõ dòng giá trị quyền sử dụng đất không chịu thuế trên hóa đơn tổng hợp theo đúng quy định hướng dẫn.
Hướng dẫn kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các bên tham gia giao dịch:
- Đối với bên chuyển nhượng: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết trước khi chuyển nhượng sẽ được xử lý hoàn thuế hoặc chuyển giao nghĩa vụ khấu trừ cho bên nhận chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
- Đối với bên nhận chuyển nhượng: Được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan đến việc nhận chuyển nhượng dự án.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng thực tế
Công văn 37/TCT-CS năm 2018 giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động bán tài sản thông thường (phải chịu thuế GTGT) và hoạt động chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư (không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT). Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, hợp đồng chuyển nhượng dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.
Trả lời công văn số 5186/CT-THNVDT ngày 02/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4; Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Tại điểm a khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“5. Xác định số thuế GTGT phải nộp:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.
…
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Việt Tâm và Hội đồng giải phóng mặt bằng Quốc lộ 1 thị xã Quảng Trị ký hợp đồng thi công xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn qua Thị xã Quảng Trị, hạng mục cải tạo mở rộng nút giao đường Trần Hưng Đạo với Quốc lộ 1 tại Km 770+750 thị xã Quảng Trị (phần hoàn trả điện chiếu sáng công cộng); nguồn vốn thực hiện từ trái phiếu chính phủ theo Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 08/08/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị thì khi công trình hoàn thành, Công ty TNHH Việt Tâm thực hiện xuất hóa đơn với thuế suất thuế GTGT 10% để giao cho Hội đồng giải phóng mặt bằng Quốc lộ 1 thị xã Quảng Trị.
Trường hợp Công ty TNHH Việt Tâm đã xuất hóa đơn không có thuế GTGT để giao cho Hội đồng giải phóng mặt bằng Quốc lộ 1 thị xã Quảng Trị, đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị hướng dẫn Công ty TNHH Việt Tâm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc xác định số thuế GTGT đầu ra.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về thuế GTGT được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 40/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 99/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 26/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 37/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 37/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
