Công văn 3683/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp bưu chính về nguyên tắc sử dụng tem bưu chính, lập hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ bưu phẩm công ích và dịch vụ bưu phẩm kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các tổng công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính (như Tổng công ty Bưu điện Việt Nam) và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bưu chính trên toàn quốc. Nội dung tập trung phân định rõ nghĩa vụ thuế và thủ tục chứng từ giữa hai loại hình dịch vụ bưu chính công ích và bưu chính kinh doanh.
Quy định sử dụng tem bưu chính đối với dịch vụ bưu chính công ích
- Dịch vụ bưu chính công ích là dịch vụ bưu chính bắt buộc theo quy định của Nhà nước, được cung cấp với giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo mọi người dân đều có quyền tiếp cận.
- Về nghĩa vụ thuế: Dịch vụ bưu chính công ích thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Sử dụng tem bưu chính: Khi cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp bưu chính sử dụng tem bưu chính làm chứng từ thanh toán cước phí. Khách hàng mua tem bưu chính để sử dụng cho dịch vụ công ích không nhận hóa đơn GTGT mà sử dụng tem bưu chính dán trên bưu phẩm làm chứng từ xác nhận đã thanh toán dịch vụ.
Quy định sử dụng tem bưu chính đối với dịch vụ bưu chính kinh doanh
- Dịch vụ bưu chính kinh doanh (bao gồm bưu phẩm, bưu kiện thương mại, chuyển phát nhanh) là dịch vụ hoạt động theo cơ chế thị trường và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định.
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ bưu chính kinh doanh, doanh nghiệp bưu chính phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Tem bưu chính trong trường hợp này không thay thế hoàn toàn cho hóa đơn GTGT đối với khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp cần khấu trừ thuế đầu vào.
- Xử lý chứng từ thanh toán: Đối với khách hàng mua tem bưu chính với số lượng lớn để sử dụng dần cho dịch vụ bưu chính kinh doanh, doanh nghiệp bưu chính phải lập hóa đơn GTGT tại thời điểm bán tem hoặc thời điểm hoàn thành dịch vụ bưu chính theo đúng quy định về thời điểm lập hóa đơn.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Các tổ chức, cá nhân mua dịch vụ bưu chính kinh doanh muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, không được chỉ sử dụng tem bưu chính dán trên phong bì làm chứng từ khấu trừ.
Hướng dẫn về quản lý và quyết toán tem bưu chính
- Doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm theo dõi, quản lý chặt chẽ số lượng tem bưu chính phát hành, sử dụng cho từng loại hình dịch vụ (công ích và kinh doanh) để làm cơ sở phân bổ doanh thu và kê khai thuế chính xác.
- Trường hợp không tách bạch được rõ ràng giữa doanh thu dịch vụ công ích (không chịu thuế) và dịch vụ kinh doanh (chịu thuế), doanh nghiệp bưu chính phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Hiệu lực và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 3683/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này để kiểm tra, giám sát việc chấp hành nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với dịch vụ bưu chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3683/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2009 |
Kính gửi: Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1398/BTCV-TCKT ngày 25/8/2009 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đăng ký 3 bộ tem bưu chính phổ thông sử dụng cho dịch vụ bưu phẩm kinh doanh; công văn số 798/BCVN-TCKT ngày 29/5/2009 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đề nghị chấp thuận việc sử dụng 2 loại tem bưu chính: không có thuế GTGT và có thuế GTGT cho dịch vụ bưu phẩm công ích và kinh doanh.
Về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 10 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định: "Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến)" thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Điểm 3 Mục II Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định: "Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này."
Tại Điều 1 Quyết định 65/2008/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định: Dịch vụ bưu chính công ích bao gồm dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc. Dịch vụ bưu chính phổ cập là dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (có khối lượng đơn chiếc đến 2 kg). Dịch vụ bưu chính bắt buộc được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định 65/2008/QĐ-TTg.
Tại Điều 2 Quyết định số 37/2009/QĐ-TTg ngày 6/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án Điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20gram có hiệu lực từ ngày 01/5/2009 quy định: "Mức giá cước quy định tại Điều 1 Quyết định này không bao gồm thuế giá trị gia tăng."
Căn cứ các quy định trên:
- Dịch vụ bưu chính công ích (dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ bưu chính kinh doanh (dịch vụ bưu phẩm kinh doanh) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Trường hợp trước ngày 1/5/2009 Tổng công ty Bưu chính Việt Nam sử dụng (đã bán) tem có giá mặt đã bao gồm thuế GTGT cho dịch vụ bưu chính công ích không chịu thuế GTGT thì Tổng công ty thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với tiền bán tem thu được theo quy định.
- Từ ngày 01/5/2009: Trường hợp Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận cho sử dụng 2 loại tem cho dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ bưu chính kinh doanh (bưu phẩm kinh doanh) thì tem sử dụng cho dịch vụ bưu chính công ích là tem không có thuế GTGT; tem sử dụng cho bưu chính kinh doanh là tem có thuế GTGT.
Căn cứ công văn số 1398/BCVN-TCKT ngày 25/8/2009 của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam đăng ký 3 bộ tem bưu chính sử dụng cho dịch vụ bưu phẩm kinh doanh gồm bộ tem: Chủ tịch Hồ Chí Minh (mã 964); Đồ mây tre bộ 1&2 (bộ 1 (mã 919) - bộ 2 (mã 982)); Cộng đồng các dân tộc Việt Nam (mã 941).
Theo đó 3 bộ tem bưu chính sử dụng cho dịch vụ bưu phẩm kinh doanh nêu trên là tem sử dụng cho dịch vụ bưu phẩm kinh doanh (tem có thuế GTGT).
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng tem sử dụng cho dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu phẩm kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Bưu chính Việt Nam biết./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 65/2008/QĐ-TTg về việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 37/2009/QĐ-TTg phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 3683/TCT-CS về việc sử dụng tem bưu chính cho dịch vụ bưu phẩm công ích và bưu phẩm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3683/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
