Công văn 3682/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi tắt là hộ nộp thuế khoán). Văn bản tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch và chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thuế hộ cá nhân.
Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế đối với hộ khoán
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương phải quán triệt các mục tiêu và nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định doanh thu và mức thuế khoán phải sát với thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ nộp thuế.
- Khắc phục triệt để tình trạng áp đặt mức thuế khoán không phù hợp, gây bất bình đẳng giữa các hộ kinh doanh cùng ngành nghề, quy mô hoặc gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo quy trình quản lý thuế được thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tăng cường công khai, minh bạch thông tin thuế
Để tăng cường sự giám sát của người dân và các hộ kinh doanh, Công văn 3682/TCT-CS nhấn mạnh việc thực hiện công khai thông tin:
- Thực hiện niêm yết công khai danh sách hộ nộp thuế khoán, doanh thu khoán và mức thuế khoán dự kiến tại các địa điểm dễ tiếp cận như trụ sở Chi cục Thuế, UBND xã, phường, thị trấn, ban quản lý chợ và các trung tâm thương mại.
- Đăng tải thông tin công khai về hộ khoán trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế để người dân dễ dàng tra cứu, đối chiếu.
- Tổ chức tiếp nhận, xử lý kịp thời các ý kiến phản hồi, kiến nghị của người dân và các hộ kinh doanh về mức thuế khoán chưa hợp lý.
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và Hội đồng tư vấn thuế
Công tác quản lý thuế khoán đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ tại cơ sở:
- Phát huy tối đa vai trò của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn trong việc tham gia xác định doanh thu và mức thuế khoán, đảm bảo sát với tình hình thực tế tại địa bàn.
- Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để nắm bắt kịp thời biến động về số lượng hộ kinh doanh, sự thay đổi về quy mô, ngành nghề kinh doanh hoặc các trường hợp tạm ngừng, nghỉ kinh doanh.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế trực tiếp đến từng hộ kinh doanh để nâng cao tính tự giác chấp hành pháp luật thuế.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
Nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận và tiêu cực, cơ quan thuế các cấp cần tập trung:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành để khảo sát doanh thu thực tế của các hộ kinh doanh, đặc biệt tập trung vào các nhóm ngành nghề có rủi ro cao về thuế như dịch vụ ăn uống, lưu trú, thương mại bán lẻ.
- Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hộ kinh doanh có hành vi khai man doanh thu, trốn thuế hoặc không chấp hành nghĩa vụ thuế.
- Tăng cường kiểm tra nội bộ, giám sát chặt chẽ quy trình thực thi công vụ của cán bộ thuế; xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ thuế có hành vi nhũng nhiễu, thông đồng với hộ kinh doanh để hạ thấp mức thuế khoán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3682/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2014. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3533/CT-THNVDT ngày 29/5/2014 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc trong quản lý thu thuế đối với hộ nộp thuế khoán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau.
Tại khoản 25 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.
Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế.”
Tại khoản 5, khoản 6 Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“ 5. Mức doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán
Hộ nộp thuế khoán có mức doanh thu bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán
“6. Xác định số thuế khoán
Căn cứ vào tài liệu khai thuế của Hộ nộp thuế khoán về doanh thu, thu nhập, sản lượng, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điểm a doanh thu thực tế cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán dự kiến của Hộ nộp thuế khoán để niêm yết công khai, đồng thời tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
Đối với Hộ nộp thuế khoán hoạt động theo hình thức nhóm cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ thu nhập chịu thuế ấn định của nhóm, tỷ lệ phân chia thu nhập và khai thuế giảm trừ gia cảnh của từng thành viên để tính và thông báo số thuế khoán phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp theo từng quý của từng thành viên trong nhóm.
Số thuế khoán được xác định cho từng quý và ổn định trong một năm. Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản thì cơ quan thuế điều chỉnh lại số thuế khoán và ổn định trong thời gian còn lại của năm tính thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, hộ nộp thuế khoán có mức doanh thu bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế (100 triệu đồng/năm) theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán.
Trường hợp Cục Thuế nêu thì hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán mới ra kinh doanh (từ tháng 3/2014), trong năm có doanh thu bình quân một tháng thực tế lớn hơn 100/12 triệu đồng nhưng tổng doanh thu trong năm dưới 100 triệu (do kinh doanh chưa đủ 12 tháng), Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ vào tài liệu khai thuế của Hộ nộp thuế khoán về doanh thu, thu nhập sản lượng, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế đồng thời tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường để xác định lại doanh thu bình quân năm của hộ, cá nhân kinh doanh nêu trên:
- Trường hợp có cơ sở xác định doanh thu kinh doanh năm của hộ kinh doanh thực tế cao hơn 100 triệu đồng/năm thì Cục Thuế căn cứ vào doanh thu thực tế nêu trên và trên cơ sở ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường để xác định số thuế GTGT và TNCN phải nộp của cả năm.
- Nếu doanh thu kinh doanh năm thực tế dưới 100 triệu đồng thì hộ, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế theo quy định. Đồng thời, Cục Thuế căn cứ vào doanh thu thực tế của năm hiện tại để làm căn cứ xác định mức thuế GTGT, TNCN khoán ổn định cho năm tiếp theo.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế địa phương để xử lý phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2135TCT/DNK về việc đề nghị cho xử lý đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán ổn định do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3503/TCT-TNCN về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 232/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 767/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2976/TCT-TNCN năm 2015 xác định số thuế hộ khoán trong trường hợp có thay đổi doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 16906/BTC-TCT năm 2015 về tổ chức thực hiện lập bộ thuế khoán năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 2135TCT/DNK về việc đề nghị cho xử lý đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán ổn định do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3503/TCT-TNCN về quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 232/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 767/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2976/TCT-TNCN năm 2015 xác định số thuế hộ khoán trong trường hợp có thay đổi doanh thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 16906/BTC-TCT năm 2015 về tổ chức thực hiện lập bộ thuế khoán năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3682/TCT-CS năm 2014 về quản lý thu thuế đối với hộ nộp thuế khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3682/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
