Giới thiệu về Công văn 36670/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 36670/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật lao động hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về thuế TNDN đối với khoản trợ cấp thôi việc
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và nội dung hướng dẫn, các chính sách cốt lõi bao gồm:
- Điều kiện để khoản chi trợ cấp thôi việc được tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động nếu khoản chi này thực tế phát sinh, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Mức chi và đối tượng áp dụng theo quy định lao động: Khoản trợ cấp thôi việc phải được thực hiện theo đúng đối tượng và mức chi quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với khoảng thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động không phải chi trả trợ cấp thôi việc. Do đó, các khoản chi trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc chi vượt định mức quy định sẽ không được coi là chi phí hợp lý được trừ.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh: Để đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quyết toán bao gồm: Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp; Bản tính trợ cấp thôi việc có chữ ký xác nhận của người lao động và đại diện doanh nghiệp; Chứng từ thanh toán tiền mặt (phiếu chi) hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) theo đúng quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 36670/CTHN-TTHT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp, tránh các rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí và xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại quy chế tài chính, hợp đồng lao động và thực tế chi trả trợ cấp thôi việc để đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ của hồ sơ chứng từ trước khi kê khai quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36670/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tin học viễn thông Hàng Không
(Địa chỉ: Số 412 Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, TP. Hà Nội, MST: 0103019524)
Trả lời công văn số 1368-AITS-TCKT .ngày 17/9/2021 của Công ty cổ phần tin học viễn thông Hàng Không hỏi về thuế TNDN đối với khoản trợ cấp thôi việc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp:
Tại Điều 2 quy định người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
“1. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Nghị định này:
...b) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;...”
Tại Điều 3 quy định người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:
“...3. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.”
Tại Điều 41 quy định chuyển tiếp theo Khoản 6 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội:
“1. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về cán bộ, công chức.
…
3. Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội được tính để miễn trách nhiệm trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về cán bộ, công chức.
…”
Tại Điều 43 quy định hiệu lực thi hành:
“Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.”
- Căn cứ Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.”
Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2009 Công ty cổ phần tin học viễn thông Hàng Không có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp được chi trả bởi Cơ quan Bảo hiểm.
Trường hợp Công ty cổ phần tin học viễn thông Hàng Không chi trả khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra 5 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần tin học viễn thông Hàng Không được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 853/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70182/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 27683/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài và khoản tiền trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 4Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Bộ luật Lao động 2019
- 11Công văn 853/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 70182/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 27683/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài và khoản tiền trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 36670/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 36670/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
