Giới thiệu chung về Công văn 365/TCT-CS
Công văn 365/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản thực hiện đúng quy định pháp luật và thống nhất trong cách áp dụng thực tế.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nguyên tắc cốt lõi để tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện như sau:
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp giá đất được trừ vượt quá giá chuyển nhượng thực tế, doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT đối với phần chênh lệch này. Tuy nhiên, phần chênh lệch âm không được dùng để bù trừ cho các hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT khác của doanh nghiệp.
Quy định chi tiết về xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể
Công văn 365/TCT-CS phân loại chi tiết các trường hợp xác định giá đất được giảm trừ khi tính thuế GTGT dựa trên nguồn gốc của quyền sử dụng đất:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán: Giá đất được trừ được phân bổ cho từng căn hộ theo tỷ lệ diện tích sàn sử dụng của từng căn hộ trên tổng diện tích sàn sử dụng của tòa nhà.
Yêu cầu về hóa đơn và chứng từ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong việc khấu trừ giá đất, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về hóa đơn và chứng từ:
- Khi lập hóa đơn chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải tách biệt rõ ràng giữa giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT, giá trị đất được giảm trừ theo quy định, thuế suất và số tiền thuế GTGT phải nộp.
- Các khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng hoặc tiền sử dụng đất chỉ được chấp nhận làm căn cứ giảm trừ khi có đầy đủ chứng từ hợp pháp, bao gồm quyết định phê duyệt phương án đền bù, biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 365/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1270/CT-THNVDT ngày 14/9/2010 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh bất động sản có thu tiền theo tiến độ của khách hàng:
- Về việc kê khai nộp thuế GTGT đối với cơ sở xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng (gọi chung là cơ sở kinh doanh bất động sản) có thu tiền theo tiến độ của khách hàng trước ngày 01/01/2009: Bộ Tài chính đã có công văn số 6992/BTC-TCT ngày 18/5/2009 hướng dẫn.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản mà cơ sở kinh doanh bất động sản có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, nếu tại thời điểm thu tiền của khách hàng diễn ra trước ngày 01/01/2009 cơ sở kinh doanh bất động sản và khách hàng đã xác định được giá bán bất động sản kèm theo quyền sử dụng đất (giá bán bất động sản kèm theo quyền sử dụng đất được ghi trong hợp đồng) thì việc kê khai nộp thuế GTGT và xác định giá tính thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6992/BTC-TCT nêu trên.
Trường hợp sang năm 2009, cơ sở kinh doanh bất động sản vẫn tiếp tục thu tiền theo tiến độ của những hợp đồng mà cơ sở kinh doanh bất động sản đã ký với khách hàng trước ngày 01/01/2009 (giá bán bất động sản kèm theo quyền sử dụng đất đã được xác định trong hợp đồng) thì cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ số tiền đã thu được (bao gồm cả số tiền thu của khách hàng trước ngày 01/01/2009 và số tiền thu tiếp trong năm 2009). Thời hạn kê khai chậm nhất không quá kỳ tính thuế tháng 8 năm 2009. Giá tính thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6992/BTC-TCT nêu trên.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản mà cơ sở kinh doanh bất động sản có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, nếu tại thời điểm thu tiền trước ngày 01/01/2009, cơ sở kinh doanh bất động sản và khách hàng chưa xác định được giá bán bất động sản kèm theo quyền sử dụng đất trong hợp đồng (hợp đồng không ghi giá bất động sản kèm theo quyền sử dụng đất) mà giá bán được xác định từ ngày 01/01/2009 trở đi thì việc kê khai nộp thuế GTGT và xác định giá tính thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại điểm 1.8 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và công văn hướng dẫn số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009 của Bộ Tài chính.
2. Về việc khai nộp thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản vãng lai:
Tại điểm 1.4 khoản 1 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế GTGT quy định: “1.4. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho chi cục thuế quản lý địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.”
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên: Trường hợp cơ sở kinh doanh có trụ sở chính tại một tỉnh, không có đơn vị trực thuộc tại Hải Phòng nhưng có hoạt động đầu tư, xây dựng và bán bất động sản tại Hải Phòng thì cơ sở kinh doanh phải thực hiện phải khai, nộp thuế tại Hải Phòng theo tỷ lệ % áp dụng đối với hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Mục II Phần B Thông tư số 60 nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Hải Phòng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 6992/BTC-TCT về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 10383/BTC-TCT về việc giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1892/TCT-CS về khai, nộp thuế đối với kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 365/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 365/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
