Công văn 36490/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và thủ tục khai thuế dành cho đối tượng là cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là hoạt động cho thuê tài sản.
Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh
Công văn làm rõ các tiêu chí xác định nghĩa vụ thuế đối với cá nhân kinh doanh dựa trên mức doanh thu hàng năm, cụ thể như sau:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng: Cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng phải có nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Xác định doanh thu đối với hoạt động cho thuê tài sản: Doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện nộp thuế hay không nộp thuế là tổng doanh thu của các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm tính thuế.
Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức tính thuế đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh của cá nhân, đặc biệt nhấn mạnh vào hoạt động cho thuê tài sản:
- Công thức tính thuế chung: Số thuế GTGT phải nộp bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với Tỷ lệ thuế GTGT. Số thuế TNCN phải nộp bằng Doanh thu tính thuế TNCN nhân với Tỷ lệ thuế TNCN.
- Thuế suất đối với hoạt động cho thuê tài sản: Đối với cá nhân cho thuê tài sản (như cho thuê nhà, mặt bằng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị), tỷ lệ thuế GTGT là 5% và tỷ lệ thuế TNCN là 5%. Tổng cộng, cá nhân cho thuê tài sản phải nộp thuế với tỷ lệ 10% trên doanh thu.
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế: Là thời điểm bắt đầu của từng kỳ thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản hoặc thời điểm nhận tiền thanh toán từ bên thuê.
Quy định về thủ tục khai thuế và nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn các bước thực hiện khai thuế đối với cá nhân kinh doanh:
- Hồ sơ khai thuế: Cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu tờ khai thuế theo quy định của Bộ Tài chính (áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC).
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi có tài sản cho thuê.
- Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo đối với trường hợp khai thuế theo quý, hoặc theo thời hạn ghi trên thông báo thuế của cơ quan thuế.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Công văn cũng phân định rõ trách nhiệm giữa cá nhân kinh doanh (bên cho thuê) và tổ chức, doanh nghiệp (bên thuê tài sản):
- Trường hợp doanh nghiệp nộp thay: Nếu trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên thuê (doanh nghiệp, tổ chức) là người nộp thuế thay thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
- Trường hợp cá nhân tự khai nộp: Nếu hợp đồng không có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thay, cá nhân kinh doanh phải trực tiếp thực hiện việc khai và nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36490/CT-HTr | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty VTC công nghệ và nội dung số
(Địa chỉ: 23 Lạc Trung, q. Hai Bà Trưng, Hà Nội)
MST: 0100110006-028
Trả lời công văn số 149/CV-TCKH ngày 27/5/2015 của Công ty VTC công nghệ và nội dung số hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015) quy định như sau:
“…
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
- Căn cứ Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 như sau:
“…
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:
đ) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê nhà, thuê tài sản của cá nhân mà cá nhân cho thuê có tổng doanh thu từ kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm trở lên, nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế 5% trên số tiền thuê trước khi trả tiền cho cá nhân và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
…”
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Điều 15 Mục I Chương III quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
+ Tại Khoản 2 Phụ lục Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu ban hành kèm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:
“2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
…
- Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;
…”
- Căn cứ Tiết b Khoản 2 Điều 12 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/ 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:
“b) Trách nhiệm của cơ quan thuế
…
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.
…”
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:
“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
…
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ 20/12/2013.
+ Tại khoản 3.d, Điều 10 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
+ Tại khoản 2, Điều 26 quy định về thời hạn nộp thuế:
“Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân mà cá nhân cho thuê có tổng doanh thu từ kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm trở lên, nếu trong hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thì:
- Công ty có trách nhiệm khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân trên số tiền thuê trước khi trả tiền cho cá nhân và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Cá nhân cho Công ty thuê nhà có trách nhiệm đến cơ quan Thuế đề nghị cấp hóa đơn lẻ để xuất cho Công ty. Số thuế GTGT, TNCN mà Công ty trả thay cho cá nhân được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các hồ sơ chứng từ như: hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền, hóa đơn lẻ là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Thời hạn nộp thuế vào NSNN chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hai bên ký hợp đồng thuê nhà.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo cho Công ty VTC công nghệ và nội dung số biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Công văn 3071/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 36490/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 36490/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/06/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
