Công văn 3644/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế và Cục Thuế địa phương, giúp thống nhất phương án xử lý các hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật.
Xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Văn bản hướng dẫn chi tiết nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở: Tiền sử dụng đất được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Trường hợp đất có nguồn gốc được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, khi được phép chuyển sang đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.
- Thời điểm xác định giá đất: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất
Về việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
- Nguyên tắc khấu trừ: Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ số tiền đã ứng vào tiền sử dụng đất phải nộp.
- Giới hạn khấu trừ: Số tiền được khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án.
- Hồ sơ căn cứ: Việc khấu trừ phải dựa trên phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt và các chứng từ chi trả thực tế hợp pháp.
Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất:
- Đối tượng áp dụng: Miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện đối với các đối tượng chính sách như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi.
- Hạn mức áp dụng: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được tính trên diện tích đất trong hạn mức giao đất ở. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.
- Nguyên tắc tối ưu: Trong trường hợp một hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc nhiều đối tượng được hưởng cả miễn và giảm hoặc nhiều mức giảm khác nhau thì chỉ được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và nộp hồ sơ
Để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất trong giai đoạn thay đổi chính sách pháp luật đất đai:
- Hồ sơ nộp trước ngày 01/07/2014: Các trường hợp người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định nghĩa vụ tài chính trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng do cơ quan chức năng chậm xác định thì áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ.
- Hồ sơ nộp từ ngày 01/07/2014 trở đi: Việc tính thu tiền sử dụng đất và giải quyết các hồ sơ nghĩa vụ tài chính phát sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định mới của Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3644/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 954/CT-QLĐ ngày 8/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo Thông tư số 48/2014/TT-BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Thông tư số 48/2014/TT-BTC ngày 22/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 quy định:
+ Tại Khoản 1, Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“1. Các chủ đầu tư dự án bất động sản được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã được bàn giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua; dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiều mục đích sử dụng khác nhau trong đó có mục đích xây dựng nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản chưa nộp tiền sử dụng đất thì được gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 01/NQ-CP nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Điều 2 quy định phạm vi điều chỉnh:
“Dự án bất động sản được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp không có thông báo của cơ quan thuế) ra thông báo lần đầu về nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.”
+ Tại Điều 3 quy định thời gian được gia hạn:
“Trường hợp chủ đầu tư dự án thuộc đối tượng, phạm vi quy định tại Điều 1, Điều 2 và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất trong thời gian tối đa 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp không có thông báo của cơ quan thuế) theo quy định của pháp luật và không bị tính tiền chậm nộp trong thời gian này.”
+ Tại Điều 4 quy định
“Chủ đầu tư dự án quy định tại Điều 1 Thông tư này được gia hạn nộp tiền sử dụng đất đối với dự án bất động sản theo Nghị quyết số 01/NQ-CP nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Chưa được gia hạn nộp tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ hoặc Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
2. Kết quả tài chính của dự án tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 là lỗ hoặc có giá trị hàng tồn kho của dự án lớn hoặc doanh nghiệp đã phát sinh chi phí đầu tư của dự án lớn nhưng chưa có doanh thu do chưa bán được hàng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần khai thác và Quản lý khu công nghiệp Đặng Huỳnh và Công ty TNHH Hải Sơn nếu thỏa mãn điều kiện như quy định tại Điều 4 thì thuộc đối tượng được gia hạn nộp tiền sử dụng đất tối đa 24 tháng theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 48/2014/TT-BTC nêu trên kể từ ngày đơn vị phải nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế, quá thời hạn này mới bị phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Long An nếu Công ty cổ phần khai thác và Quản lý khu công nghiệp Đặng Huỳnh và Công ty TNHH Hải Sơn được gia hạn tiền sử dụng đất thì không bị xử phạt chậm nộp trong thời gian được gia hạn kể từ ngày có thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3652/TCT-TNCN năm 2016 giải đáp chính sách thuế đối với trường hợp cán bộ nghỉ hưu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Chính phủ ban hành
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 48/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3571/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3652/TCT-TNCN năm 2016 giải đáp chính sách thuế đối với trường hợp cán bộ nghỉ hưu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3789/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3644/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3644/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
