Công văn 3636/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm, nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm. Đồng thời, đây cũng là căn cứ hướng dẫn cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thanh tra, kiểm tra và quản lý thuế tại địa phương.
Căn cứ pháp lý xác định đối tượng không chịu thuế GTGT
- Theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng, phần mềm máy tính bao gồm cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ về công nghiệp công nghệ thông tin, các loại dịch vụ phần mềm được định nghĩa rõ ràng và chi tiết để làm cơ sở phân loại đối tượng chịu thuế.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng cũng quy định cụ thể về danh mục các đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó có sản phẩm và dịch vụ phần mềm.
Các dịch vụ phần mềm cụ thể không chịu thuế GTGT
Tổng cục Thuế làm rõ các hoạt động được phân loại là dịch vụ phần mềm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm:
- Dịch vụ quản trị, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phần mềm và ứng dụng của khách hàng.
- Dịch vụ tích hợp hệ thống phần mềm, cài đặt và cấu hình phần mềm trên các thiết bị phần cứng.
- Dịch vụ kiểm thử, đánh giá chất lượng phần mềm trước và sau khi đưa vào vận hành thực tế.
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, xây dựng kiến trúc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phần mềm.
- Dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các ứng dụng và hệ thống phần mềm.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm và hướng dẫn sử dụng phần mềm cho người dùng cuối.
Nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo các dịch vụ này đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ đi kèm không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật công nghệ thông tin thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại dịch vụ đó.
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc phân loại dịch vụ phần mềm khi thực hiện kê khai thuế GTGT.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 3636/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất với các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về công nghệ thông tin hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cục Thuế và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3636/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 629/CT-TTHT ngày 23/6/2010 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về đối tượng không chịu thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 3 Giải thích từ ngữ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 quy định:
“1. Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”
Tại Điểm 12 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.”
Căn cứ theo hướng dẫn trên, các hoạt động: “lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình” cho các công trình xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân thuộc hoạt động “xây dựng” tại Điểm 12 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật xây dựng 2003
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5164/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1717/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm tro trấu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3636/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3636/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
