Giới thiệu về Công văn 3619/TCT-TNCN năm 2013
Công văn 3619/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thù lao, tiền lương nhận được của thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và Hội đồng thành viên (HĐTV) hoạt động dưới hình thức kiêm nhiệm hoặc không trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
- Phân loại bản chất thu nhập để tính thuế TNCN
- Toàn bộ các khoản thu nhập mà thành viên HĐQT, HĐTV nhận được từ doanh nghiệp (bao gồm thù lao, tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác) đều được phân loại vào nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Việc phân loại này áp dụng nhất quán cho cả thành viên chuyên trách trực tiếp điều hành và thành viên kiêm nhiệm không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp.
- Phương pháp khấu trừ thuế đối với thành viên kiêm nhiệm có ký hợp đồng lao động
- Trường hợp thành viên HĐQT, HĐTV kiêm nhiệm các chức danh quản lý, điều hành khác tại doanh nghiệp và có ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm cộng hợp toàn bộ thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động và khoản thù lao kiêm nhiệm thành viên HĐQT, HĐTV phát sinh trong tháng.
- Thuế TNCN sẽ được tính toán và khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã áp dụng đầy đủ các khoản giảm trừ theo quy định (giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bản thân, các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, hưu trí tự nguyện và đóng góp từ thiện, nhân đạo).
- Phương pháp khấu trừ thuế đối với thành viên không ký hợp đồng lao động
- Trường hợp cá nhân tham gia HĐQT, HĐTV dưới hình thức kiêm nhiệm nhưng không ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp chi trả thu nhập (chỉ nhận thù lao theo các kỳ họp hoặc theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông):
- Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng mức chi trả cho mỗi lần thanh toán từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên.
- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc đối tượng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm bản cam kết theo mẫu quy định để doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả.
- Quy định về quyết toán thuế TNCN cuối năm
- Đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi (vừa có thu nhập từ tiền lương tại đơn vị khác, vừa có thù lao kiêm nhiệm tại doanh nghiệp): Cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp mà phải trực tiếp tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa cần hoàn hoặc số thuế còn thiếu cần nộp thêm.
- Đối với doanh nghiệp chi trả: Có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân đối với phần thù lao đã khấu trừ 10% hoặc lũy tiến để cá nhân làm căn cứ tự quyết toán thuế cuối năm.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 3619/TCT-TNCN giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng phương pháp khấu trừ thuế đối với từng nhóm đối tượng thành viên kiêm nhiệm. Việc áp dụng đúng hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc khấu trừ thiếu thuế TNCN, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí tiền lương, thù lao khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3619/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 35216/CT-TNCN ngày 30/8/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội vướng mắc đối với người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp khác là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác được doanh nghiệp khác trả thù lao, đã tạm khấu trừ 10% và cấp chứng từ khấu trừ thuế hàng tháng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 hướng dẫn thi hành một số điều của quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác có quy định:
"2. Trường hợp người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác được doanh nghiệp khác trả thù lao có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp mà người đại diện được giao làm đại diện phần vốn nhà nước để doanh nghiệp đó chuyển trực tiếp các khoản thù lao cho đại diện chủ sở hữu quản lý và chi trả theo quy định. Trong đó:
- Trường hợp đại diện chủ sở hữu là công ty nhà nước:
+ Toàn bộ khoản thu từ tiền thù lao do doanh nghiệp có người đại diện kiêm nhiệm nộp về được hạch toán vào thu nhập khác của công ty.
+ Toàn bộ số chi trả phụ cấp người đại diện được hạch toán vào chi phí khác của công ty.
- Trường hợp đại diện chủ sở hữu là các cơ quan quản lý nhà nước thì khoản thu về thù lao của người đại diện được theo dõi riêng để thực hiện chi trả phụ cấp người đại diện theo chế độ quy định."
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, khoản thù lao mà doanh nghiệp khác trả cho người đại diện được nộp về đơn vị đại diện vốn chủ sở hữu, khi đơn vị đại diện vốn chủ sở hữu thực hiện chi trả thù lao cho người đại diện, thì thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3171/TCT-TNCN năm 2013 quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3476/TCT-TNCN năm 2013 kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng văn phòng làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3594/TCT-TNCN năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3617/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập nhận từ quỹ "PV Oil chung một tấm lòng" do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3618/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 242/2009/TT-BTC hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác kèm theo Nghị định 09/2009/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3171/TCT-TNCN năm 2013 quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3476/TCT-TNCN năm 2013 kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng văn phòng làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3594/TCT-TNCN năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công tác phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3617/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập nhận từ quỹ "PV Oil chung một tấm lòng" do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3618/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3619/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với thành viên kiêm nhiệm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3619/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
