TÓM TẮT CÔNG VĂN 3613/UBPL13 NĂM 2016 ĐÍNH CHÍNH LUẬT SỐ 100/2015/QH13
Công văn số 3613/UBPL13 do Ủy ban Pháp luật Quốc hội khóa XIII ban hành nhằm đính chính một số nội dung, điều khoản trong Luật số 100/2015/QH13 (Bộ luật Hình sự). Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chuyên sâu các quy định pháp luật cốt lõi được trích xuất từ văn bản này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3613/UBPL13 năm 2016 đính chính Luật số 100/2015/QH13 do Ủy ban Pháp luật Quốc hội khóa XIII ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Pháp luật Quốc hội khóa XIII.
- Các thông tin khác: Số hiệu cụ thể, loại văn bản, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được ghi nhận rõ ràng trong phần thuộc tính hệ thống.
Nội dung chi tiết các điều khoản được đính chính và quy định
- Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác (Điều 13)
Pháp luật hình sự quy định rõ ràng về trách nhiệm pháp lý của người phạm tội trong trạng thái mất nhận thức do tự mình sử dụng chất kích thích:
- Người phạm tội thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
- Quy định này nhằm loại bỏ việc lấy lý do say xỉn hoặc phê chất kích thích để làm căn cứ miễn trừ trách nhiệm hình sự.
- Chuẩn bị phạm tội (Điều 14)
Chuẩn bị phạm tội là giai đoạn đầu tiên của quá trình thực hiện tội phạm cố ý, được quy định cụ thể như sau:
- Định nghĩa: Là hành vi tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm (trừ trường hợp quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299).
- Trách nhiệm hình sự khi chuẩn bị phạm tội: Người chuẩn bị phạm một trong các tội danh sau đây thì phải chịu trách nhiệm hình sự:
- Nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia: Điều 108 (phản bội Tổ quốc), Điều 109 (hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân), Điều 110 (gián điệp), Điều 111 (xâm phạm an ninh lãnh thổ), Điều 112 (bạo loạn), Điều 113 (khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân), Điều 114 (phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật), Điều 115 (phá hoại chính sách kinh tế - xã hội), Điều 116 (phá hoại chính sách đoàn kết), Điều 117 (tuyên truyền chống Nhà nước), Điều 118 (phá rối an ninh), Điều 119 (chống phá cơ sở giam giữ), Điều 120 (tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền), Điều 121 (trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền).
- Nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe: Điều 123 (giết người), Điều 134 (cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác).
- Nhóm tội xâm phạm sở hữu: Điều 168 (cướp tài sản), Điều 169 (bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản).
- Nhóm tội phạm về an toàn công cộng, trật tự công cộng: Điều 299 (khủng bố), Điều 300 (tài trợ khủng bố), Điều 301 (bắt cóc con tin), Điều 302 (cướp biển), Điều 303 (phá hủy công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia), Điều 324 (rửa tiền).
- Trách nhiệm hình sự của người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: Đối tượng trong độ tuổi này chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi chuẩn bị phạm tội đối với các tội danh quy định tại điểm b (Điều 123, Điều 134) và điểm c (Điều 168, Điều 169) khoản 2 Điều này.
- Phạm tội chưa đạt (Điều 15)
Phạm tội chưa đạt thể hiện việc hành vi phạm tội đã được bắt đầu thực hiện nhưng chưa hoàn thành:
- Định nghĩa: Là trường hợp cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân khách quan, nằm ngoài ý muốn của người phạm tội.
- Trách nhiệm hình sự: Người phạm tội chưa đạt vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt đó.
- Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội (Điều 16)
Đây là chính sách khoan hồng đặc biệt của pháp luật hình sự nhằm khuyến khích người phạm tội dừng lại đúng lúc:
- Định nghĩa: Là việc tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, mặc dù thực tế không có bất kỳ trở ngại hay sự ngăn cản nào.
- Hậu quả pháp lý:
- Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm.
- Trường hợp hành vi thực tế đã thực hiện trước khi dừng lại đã có đủ các yếu tố cấu thành của một tội độc lập khác, thì người đó vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội độc lập này.
- Đồng phạm và các trách nhiệm liên quan (Điều 17)
Đồng phạm là hình thức phạm tội có sự tham gia của nhiều người:
- Định nghĩa: Là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
- Phạm tội có tổ chức: Là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
- Các vai trò trong đồng phạm: Bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, và người giúp sức.
- Lưu ý về phần nội dung bị khuyết: Đoạn trích xuất có một phần nội dung bị khuyết liên quan đến mức độ gây thương tích cho 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, tổng tỷ lệ tổn thương từ 201% trở lên hoặc gây thiệt hại tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên, đi kèm hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm. Đây là các tình tiết định khung tăng nặng của một tội danh cụ thể chưa được nêu rõ tên trong phần này của văn bản.
- Tội cản trở giao thông đường không (Điều 278)
Điều khoản này quy định nghiêm ngặt nhằm bảo vệ an toàn tuyệt đối cho hoạt động bay dân dụng và quân sự:
- Các hành vi vi phạm cụ thể bao gồm:
- Đặt các chướng ngại vật gây cản trở giao thông đường không.
- Di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy các biển hiệu, tín hiệu an toàn giao thông đường không.
- Sử dụng sai hoặc cố ý làm nhiễu các tần số thông tin liên lạc hàng không.
- Cố ý cung cấp thông tin sai lệch gây uy hiếp nghiêm trọng đến an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất, an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng.
- Làm hư hỏng trang thiết bị của sân bay hoặc các trang thiết bị phụ trợ phục vụ an toàn bay khác.
- Các hành vi khác có tính chất cản trở giao thông đường không.
- Khung hình phạt cơ bản (Khoản 1): Áp dụng khi hành vi gây hậu quả làm chết 01 người; hoặc gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ >=61%; hoặc 02 người với tỷ lệ từ 31% - 60% mỗi người; hoặc >=3 người với tổng tỷ lệ từ 61% - 121%; hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, kết án chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Hình phạt: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Khung hình phạt tăng nặng (Khoản 2): Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc trường hợp làm chết 02 người; gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ >=61% mỗi người; hoặc gây thương tích cho >=3 người với tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% trở lên.
- Hình phạt bổ sung (Khoản 4): Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 298)
Quy định này điều chỉnh các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng nhằm bảo đảm an toàn công trình và tính mạng con người:
- Hành vi khách quan: Vi phạm quy định về xây dựng trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hoặc các lĩnh vực khác (trừ trường hợp quy định tại Điều 224 hoặc Điều 281).
- Khung hình phạt thứ nhất (Khoản 1): Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi gây hậu quả:
- Làm chết 01 người hoặc gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên.
- Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương từ 31% đến 60% mỗi người.
- Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho từ 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%.
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Khung hình phạt thứ hai (Khoản 2): Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm đối với các trường hợp:
- Người phạm tội là người có chức vụ, quyền hạn.
- Làm chết 02 người.
- Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên mỗi người.
- Gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho từ 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% đến 200%.
- Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
- Khung hình phạt thứ ba (Khoản 3): Phạt tù từ 08 năm đến 20 năm khi phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng làm chết từ 03 người trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI KHÓA XIII | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3613/UBPL13 | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Phòng Công báo, Văn phòng Chính phủ,
Ngày 27 tháng 11 năm 2015, Quốc hội đã thông qua Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13.
Vì vậy, Ủy ban pháp luật trân trọng đề nghị Quý cơ quan giúp thay thế trang 6, 7, 201 và 223 của Bộ luật Hình sự để đăng Công báo.
Xin chân thành cảm ơn./.
(Xin gửi kèm theo Công văn trang 6, 7, 201 và 223 của Bộ luật Hình sự.)
|
| TL. CHỦ NHIỆM |
6
nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:
a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);
b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);
c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);
d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);
đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);
e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).
Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 14. Chuẩn bị phạm tội
1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm trừ trường hợp quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm một trong các tội sau đây thì phải chịu trách nhiệm hình sự:
a) Điều 108 (tội phản bội Tổ quốc); Điều 109 (tội hoạt động nhằm lật đổ
7
chính quyền nhân dân); Điều 110 (tội gián điệp); Điều 111 (tội xâm phạm an ninh lãnh thổ); Điều 112 (tội bạo loạn); Điều 113 (tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 114 (tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 115 (tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội); Điều 116 (Tội phá hoại chính sách đoàn kết); Điều 117 (tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Điều 118 (tội phá rối an ninh); Điều 119 (tội chống phá cơ sở giam giữ); Điều 120 (tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân); Điều 121 (tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân);
b) Điều 123 (tội giết người); Điều 134 (tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác);
c) Điều 168 (tội cướp tài sản); Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);
d) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 300 (tội tài trợ khủng bố); Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 324 (tội rửa tiền).
3. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 15. Phạm tội chưa đạt
Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.
Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.
Điều 16. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
201
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 278. Tội cản trở giao thông đường không
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, cản trở giao thông đường không làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đặt các chướng ngại vật cản trở giao thông đường không;
b) Di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất, hoặc phá hủy các biển hiệu, tín hiệu an toàn giao thông đường không;
c) Sử dụng sai hoặc làm nhiễu các tần số thông tin liên lạc;
d) Cố ý cung cấp thông tin sai đến mức gây uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất, an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng;
đ) Làm hư hỏng trang thiết bị của sân bay hoặc trang thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho an toàn bay;
e) Hành vi khác cản trở giao thông đường không.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
223
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.
4. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 298. Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào vi phạm quy định về xây dựng trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hay các lĩnh vực khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 hoặc Điều 281 của Bộ luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Là người có chức vụ, quyền hạn;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
- 1Quyết định 2465/QĐ-BTC năm 2015 đính chính Thông tư 96/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10454/BYT-QLD năm 2015 đính chính, cập nhật thông tin tại Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 4561/QĐ-BGTVT năm 2015 đính chính Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 2465/QĐ-BTC năm 2015 đính chính Thông tư 96/2015/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Bộ luật hình sự 2015
- 3Công văn 10454/BYT-QLD năm 2015 đính chính, cập nhật thông tin tại Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 4561/QĐ-BGTVT năm 2015 đính chính Thông tư 70/2015/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 3613/UBPL13 năm 2016 đính chính Luật số 100/2015/QH13 do Ủy ban Pháp luật Quốc hội khóa XIII ban hành
- Số hiệu: 3613/UBPL13
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2016
- Nơi ban hành: Ủy ban Pháp luật
- Người ký: Ngô Trung Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 123 đến số 124
- Ngày hiệu lực: 11/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
