Giới thiệu về Công văn 3609/TCT-CS năm 2022
Công văn 3609/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền nộp bổ sung đối với các dự án đầu tư chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng. Văn bản này làm rõ căn cứ pháp lý và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính đất đai của doanh nghiệp khi được gia hạn thời gian sử dụng đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Căn cứ xác định hành vi chậm tiến độ sử dụng đất: Việc xác định dự án chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai. Khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn tiến độ sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung đối với thời gian được gia hạn.
- Chính sách thu tiền nộp bổ sung: Trong thời gian được gia hạn tiến độ sử dụng đất (tối đa 24 tháng), chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể tại thời điểm được gia hạn. Khoản tiền này được coi là nghĩa vụ tài chính bắt buộc nhằm hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất đai.
- Phương pháp tính tiền nộp bổ sung: Số tiền nộp bổ sung được xác định dựa trên diện tích đất chậm tiến độ, thời gian chậm tiến độ (tính bằng tháng hoặc ngày thực tế gia hạn) và đơn giá đất tại thời điểm cơ quan thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn.
- Xử lý đối với trường hợp không nộp hoặc chậm nộp: Trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ nộp tiền bổ sung trong thời gian gia hạn hoặc hết thời gian gia hạn mà vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật đất đai, bao gồm cả biện pháp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất.
Vai trò và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 3609/TCT-CS tạo ra hành lang hướng dẫn thống nhất cho các Cục Thuế địa phương trong việc tính và thu tiền nộp bổ sung, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Đối với các doanh nghiệp, văn bản là lời cảnh báo về việc cần tuân thủ nghiêm ngặt tiến độ dự án đã được phê duyệt, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động dự báo và hoàn thành nghĩa vụ tài chính phát sinh khi có nhu cầu gia hạn sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3609/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 591/CT-HKDTK ngày 25/01/2022 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về vướng mắc trong việc xác định khoản tiền phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ điểm 1.2 khoản 1 Điều 3 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính;
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.
Qua rà soát quy định của pháp luật, tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 không có quy định rõ về Diện tích tính khoản tiền phải nộp bổ sung là diện tích nào, diện tích được giao hay diện tích được gia hạn? Bộ Tài nguyên và môi trường là đơn vị chủ trì xây dựng Luật Đất đai, để giải quyết vướng mắc quy định tại Luật Đất đai năm 2013, đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để được giải đáp theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4360/TCT-TNCN năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4644/TCT-KK năm 2018 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3245/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2619/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 5Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 4360/TCT-TNCN năm 2017 về điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4644/TCT-KK năm 2018 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3245/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2619/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3609/TCT-CS năm 2022 chính sách về tiền nộp bổ sung do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3609/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
