Công văn 3604/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 25 tháng 08 năm 2023 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và chuyển quyền sử dụng đất. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đặc biệt là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại các doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản; cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc kê khai, nộp thuế GTGT từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá trị quyền sử dụng đất được trừ khi xác định giá tính thuế GTGT là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng
- Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân khác thì giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng. Trường hợp không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất và chi phí xây dựng hạ tầng thì giá đất được trừ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ để làm cơ sở kê khai chính xác.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính trung thực, chính xác và đầy đủ của hồ sơ khai thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai không đúng quy định nhằm mục đích gian lận hoặc trốn thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3604/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện thống nhất với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3604/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại Nhẫn Đạt.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 69/CV-2010 ngày 05/07/2010 của Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại Nhẫn Đạt hỏi về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại Nhẫn Đạt tại tỉnh Kiên Giang. Tại công văn nêu trên, Công ty có trình bày:
Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại Nhẫn Đạt (sau đây gọi là Chi nhánh) tự bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình công viên lấn biển thị xã Rạch Giá tỉnh Kiên Giang theo quyết định của UBND tỉnh Kiên Giang, Chi nhánh được UBND tỉnh Kiên Giang thanh toán bằng quyền sử dụng đất đã có cơ sở hạ tầng và được phép chuyển giao quyền sử dụng đất cho các đối tượng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 11 mục I Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:
“11- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm bán bất động sản”.
Điểm 11 Mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“11- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với nhà, hạ tầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng bất động sản”.
Điểm 1.8 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“1.8. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản. Giá đất tính trừ để xác định giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng.
Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ. Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ)”.
Căn cứ quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 Luật kinh doanh bất động sản.
Trường hợp Chi nhánh tự bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình công viên lấn biển thị xã Rạch Giá tỉnh Kiên Giang theo hình thức đổi đất lấy cơ sở hạ tầng, Chi nhánh được UBND tỉnh thanh toán bằng quyền sử dụng đất đã có cơ sở hạ tầng và được phép chuyển giao quyền sử dụng đất cho các đối tượng theo quy định của pháp luật thì hoạt động chuyển quyền sử dụng đất của Chi nhánh là hoạt động kinh doanh bất động sản.
Vì vậy, khi chuyển quyền sử dụng đất gắn với cơ sở hạ tầng, Chi nhánh phải kê khai nộp thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản (giá chuyển quyền sử dụng đất gắn với cơ sở hạ tầng) và Chi nhánh được trừ giá đất theo quy định tại từng thời điểm, cụ thể:
- Tại thời điểm Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành: Giá tính thuế GTGT được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm bán bất động sản.
- Tại thời điểm Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành: Giá tính thuế GTGT được trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng bất động sản.
- Tại thời điểm Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành: Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại Nhẫn Đạt được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật kinh doanh bất động sản 2006
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3604/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3604/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
