Tóm tắt Công văn 3601/CT-CS năm 2025 về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3601/CT-CS năm 2025 do Cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ quy định pháp luật liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung vào việc hướng dẫn các doanh nghiệp tự xác định điều kiện, mức ưu đãi, thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc chung khi áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh phải chủ động theo dõi, hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế). Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với điều kiện đó.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Đối với dự án đầu tư mới: Dự án phải đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô vốn đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN để được hưởng thuế suất ưu đãi và thời hạn miễn, giảm thuế kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động thực hiện đầu tư phát triển quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí định lượng theo quy định sẽ được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Điều kiện về địa bàn và lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế
- Ưu đãi về thuế suất (10%, 15%, 17%) và thời gian miễn, giảm thuế (miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo) được xác định cụ thể dựa trên danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư bao gồm công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao), đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nông nghiệp công nghệ cao và các ngành nghề trọng điểm khác theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước.
- Trách nhiệm tự xác định và kê khai của người nộp thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện và mức ưu đãi thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm cấp phép đầu tư hoặc thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập để áp dụng chính xác chính sách ưu đãi thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện công tác hậu kiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3601/CT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Đồng Nai
Cục Thuế nhận được công văn số 54/CCTKV.XV-TKTT3-DON ngày 25/03/2025 của Chi cục Thuế khu vực XV (nay là Thuế tỉnh Đồng Nai) liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế TNDN của Công ty TNHH Sunjin Vina. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Luật thuế TNDN năm 2008) quy định:
“4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất."
- Tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
"3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)."
Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN) ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định:
“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
Tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 hướng dẫn Luật thuế TNDN.
- Tại khoản 1 Điều 17 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư."
Tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định:
"Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó."
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh khoản thu nhập đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc theo điều kiện lĩnh vực ưu đãi theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, vừa đáp ứng điều kiện hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và thủy sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 và hướng dẫn tại công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/3/2017 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó đối với trường hợp đã hết thời gian ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ.
Đối với trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư còn trong thời gian ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế TNDN; đáp ứng điều kiện thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi về thuế có lợi nhất (theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản).
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Đồng Nai được biết, đề nghị Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, tình hình thực tế phát sinh của doanh nghiệp để có hướng xử lý sau thanh tra, kiểm tra đúng quy định./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3601/CT-CS năm 2025 xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3601/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
