Tóm tắt Công văn 360/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 360/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các điều kiện hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng và việc chuyển tiếp ưu đãi qua các thời kỳ quy hoạch, thay đổi luật định.
Quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định và áp dụng ưu đãi đối với các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ:
- Lựa chọn phương thức áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về đầu tư mở rộng được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn, giảm thuế này bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí cốt lõi về tỷ lệ tăng nguyên giá tài sản cố định, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế qua các thời kỳ thay đổi chính sách
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi chính sách pháp luật có sự thay đổi, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc xử lý chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với dự án thực hiện trước năm 2014: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thực hiện trong giai đoạn trước năm 2014 nhưng không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế theo quy định cũ, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo Luật số 32/2013/QH13 thì sẽ được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Điều kiện địa bàn ưu đãi: Khi địa bàn đầu tư có sự thay đổi về phân loại hành chính hoặc thay đổi mức độ ưu đãi đầu tư, việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải căn cứ vào thời điểm dự án được cấp phép hoặc bắt đầu đi vào hoạt động thực tế để áp dụng quy định có lợi nhất cho doanh nghiệp theo đúng nguyên tắc bảo hộ đầu tư.
Trách nhiệm triển khai và kiểm tra của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nghiêm túc công tác quản lý thuế liên quan đến ưu đãi TNDN:
- Hướng dẫn doanh nghiệp tự kê khai: Hỗ trợ và hướng dẫn người nộp thuế tự xác định điều kiện ưu đãi, tự tính toán số thuế được miễn, giảm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương cần tiến hành hậu kiểm, đối chiếu thực tế các chỉ tiêu đầu tư, máy móc thiết bị và chứng từ kế toán để đảm bảo doanh nghiệp áp dụng ưu đãi đúng đối tượng, đúng thời hạn, ngăn chặn các hành vi chuyển giá hoặc khai thác kẽ hở chính sách để trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 360/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Trả lời Công văn số 6195/CT-KT2 ngày 13/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc ưu đãi thuế TNDN của Công ty TNHH Quadrille Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 1 Điều 34 Luật quản lý thuế quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
“1. Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.”.
- Điểm 3 mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
“3. Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
...
Thời gian miễn thuế, giảm thuế theo điểm này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bắt đầu đưa vào sản xuất, kinh doanh. Đối với những dự án đầu tư có thời gian thực hiện dự án kéo dài và chia ra thành nhiều hạng mục đầu tư thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn thời gian tính miễn thuế, giảm thuế theo từng hạng mục đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Căn cứ thời gian dự kiến thực hiện dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư.
...”.
- Điểm 2 mục IV phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
“2. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
...
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Đối với những dự án đầu tư có thời gian thực hiện dự án kéo dài và chia ra nhiều hạng mục đầu tư thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn thời gian tính miễn thuế, giảm thuế theo từng hạng mục đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Căn cứ thời gian dự kiến thực hiện dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư...”.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp năm 2006 Công ty TNHH Quadrille Việt Nam bắt đầu được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng; Năm 2007, năm 2008 Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN và đã có bản đăng ký thời gian miễn giảm thuế với cơ quan thuế, nhưng Công ty tự phát hiện ra sai sót về việc kê khai miễn giảm thuế năm 2007, 2008 thì Công ty được kê khai bổ sung điều chỉnh trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại đơn vị và được xem là số liệu tự kê khai của Công ty.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết và đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình cụ thể để hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 360/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 360/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
