Giới thiệu về Công văn 3590/TCT-KK năm 2017
Công văn 3590/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 08 năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý và thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt xác định rõ nghĩa vụ thuế, địa điểm nộp thuế và quy trình khấu trừ thuế khi thực hiện các dự án ngoài tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
Quy định về đối tượng và điều kiện xác định hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh chịu sự điều chỉnh của các quy định về thuế GTGT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Người nộp thuế có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương nơi diễn ra hoạt động đó (khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính).
- Giá trị công trình xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả thuế GTGT) phải từ 1 tỷ đồng trở lên. Đối với các công trình, hạng mục có giá trị dưới 1 tỷ đồng, doanh nghiệp không phải thực hiện khai thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi có công trình mà thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính.
Tỷ lệ và phương pháp tính thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Công văn hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ trích nộp thuế GTGT tạm tính đối với doanh thu từ hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh như sau:
- Đối với công trình, hạng mục xây dựng, lắp đặt chịu thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai là 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT.
- Đối với công trình, hạng mục xây dựng, lắp đặt chịu thuế suất thuế GTGT 5%, tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai là 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT.
Thủ tục kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT vãng lai
Quy trình kê khai và khấu trừ thuế được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Kê khai tại địa phương nơi có công trình: Nhà thầu xây dựng có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi có hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05/GTGT. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính theo từng lần phát sinh doanh thu hoặc theo tháng (nếu phát sinh doanh thu thường xuyên).
- Chứng từ nộp tiền: Sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước tại địa phương nơi có công trình, cơ quan thuế hoặc kho bạc nhà nước sẽ cấp chứng từ nộp tiền thuế GTGT vãng lai.
- Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp tiền thuế vãng lai ngoại tỉnh để kê khai khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT). Số thuế đã nộp tại ngoại tỉnh sẽ được trừ trực tiếp vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Trường hợp chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu phụ thực hiện công trình ngoại tỉnh, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai thuộc về nhà thầu trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư, trừ trường hợp có hướng dẫn hoặc thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hóa đơn GTGT và chứng từ nộp thuế vãng lai để phục vụ công tác quyết toán thuế và giải trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3590/TCT-KK | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1775/CT-KTT ngày 24/7/2017 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc quản lý thu thuế vãng lai nhà thầu thực hiện dự án cầu Cao Lãnh và cầu Vàm Cống, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :
Căn cứ hướng dẫn tại:
- Khoản 9 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT;
- Điểm đ Khoản 1 và Điểm b Khoản 6 Điều 11, Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp: Kho bạc Nhà nước không thể khấu trừ thuế GTGT vãng lai đối với công trình xây dựng nêu trên do nguồn vốn đầu tư là vốn vay của nước ngoài do Ngân hàng ADB quản lý và thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước chỉ giám sát và xác nhận khối lượng hoàn thành.
Căn cứ các hướng dẫn và báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp nêu trên và thực tế trường hợp các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các tỉnh, thành phố khác (Hải Phòng, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh Long, Tiền Giang) có hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai liên quan đến dự án đầu tư cầu Cao Lãnh và đường nối cầu Cao Lãnh với cầu Vàm Cống tại tỉnh Đồng Tháp nhưng không khai, nộp thuế GTGT tại tỉnh Đồng Tháp thì:
1. Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp có biện pháp làm việc với chủ đầu tư và đôn đốc nhà thầu thực hiện đúng quy định; có văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trụ sở chính cung cấp thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động xây dựng cơ bản tại trụ sở chính của nhà thầu, đồng thời, đề nghị cơ quan thuế quản lý trụ sở chính phối hợp, hỗ trợ đôn đốc nhà thầu thực hiện đầy đủ, đúng quy định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai tại tỉnh Đồng Tháp.
2. Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính của nhà thầu có trách nhiệm thực hiện kiểm tra việc kê khai, nộp thuế GTGT của doanh nghiệp tại trụ sở chính, bao gồm cả hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai, căn cứ kết quả kiểm tra để thực hiện điều chuyển thu nộp ngân sách nhà nước giữa địa bàn trụ sở chính và địa bàn hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai nhưng phải đảm bảo nguyên tắc số thuế GTGT điều chuyển cho địa bàn có hoạt động xây dựng cơ bản vãng lai không vượt quá số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính, cụ thể:
- Trường hợp nghĩa vụ thuế vãng lai thuộc năm ngân sách chưa quyết toán và nhà thầu có phát sinh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp Ngân sách nhà nước tại trụ sở chính bao gồm cả số thuế GTGT phải nộp vãng lai tại tỉnh Đồng Tháp thì cơ quan thuế nơi nhà thầu đặt trụ sở chính thông báo cho nhà thầu, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết về việc nhà thầu khai, nộp thuế chưa đúng quy định và yêu cầu nhà thầu có văn bản đề nghị chuyển số thuế GTGT vãng lai phải nộp tại tỉnh Đồng Tháp nhưng đã nộp tại trụ sở chính để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai tại tỉnh Đồng Tháp (số thuế GTGT đề nghị chuyển không lớn hơn số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính).
Căn cứ văn bản đề nghị của nhà thầu, Cục Thuế tỉnh/ thành phố quản lý trụ sở chính có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi hạch toán nguồn thu ngân sách của nhà thầu trụ sở chính để thực hiện hạch toán giảm thu ngân sách tương ứng với số thuế vãng lai phải nộp tại tỉnh Đồng Tháp (không lớn hơn số thuế GTGT đã nộp tại trụ sở chính) sang Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp; Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp hạch toán tăng thu ngân sách nhà nước tương ứng theo từng cấp ngân sách, đúng mục lục ngân sách nhà nước của các khoản đã thu được điều chuyển. Trường hợp trụ sở chính không phát sinh số thuế phải nộp ngân sách nhà nước thì không thực hiện điều chuyển.
- Trường hợp số thuế phải nộp vãng lai tại tỉnh Đồng Tháp đã được nhà thầu khai, nộp tại trụ sở chính nhưng thuộc năm ngân sách đã được quyết toán thì không thực hiện điều chỉnh lại.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4508/TCT-KK về thời điểm kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % đối với hoạt động xây dựng lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3193/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3540/TCT-KK năm 2017 về quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2773/TCT-KK năm 2018 về nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3759/BTC-TCT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 4508/TCT-KK về thời điểm kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % đối với hoạt động xây dựng lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3193/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3540/TCT-KK năm 2017 về quản lý thu thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2773/TCT-KK năm 2018 về nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3759/BTC-TCT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3590/TCT-KK năm 2017 về thu thuế giá trị gia tăng hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3590/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
