Tóm tắt Công văn 35844/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt
Công văn 35844/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc ấn định thuế từ cơ quan quản lý.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt cơ bản
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.
- Giá bán ra này được xác định là giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Công thức quy đổi giá tính thuế TTĐB được xác định bằng: Giá bán chưa có thuế GTGT trừ đi Thuế bảo vệ môi trường (nếu có), sau đó chia cho [1 cộng với Thuế suất thuế TTĐB].
- Quy định về mối quan hệ liên kết và quy tắc khống chế 7%
- Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết (bao gồm công ty mẹ, công ty con, các công ty trong cùng tập đoàn hoặc các doanh nghiệp có quan hệ liên kết theo quy định pháp luật), giá tính thuế phải được kiểm soát chặt chẽ.
- Nếu giá bán của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu thấp hơn quá 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra, thì giá tính thuế TTĐB sẽ do cơ quan thuế ấn định theo quy định pháp luật.
- Giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí trội ngoài giá dịch vụ (nếu có).
- Phương pháp xử lý khi giá bán không theo giá thị trường
- Khi cơ quan thuế phát hiện giá bán của doanh nghiệp không phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường hoặc vi phạm quy tắc khống chế tỷ lệ 7% nêu trên, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của giá bán đã kê khai khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Văn bản giúp làm rõ cách thức áp dụng quy định tại Nghị định 108/2015/NĐ-CP và Thông tư 195/2015/TT-BTC về thuế TTĐB trong thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp có mô hình phân phối qua các công ty con hoặc các bên có quan hệ liên kết cần rà soát kỹ chính sách giá bán nội bộ để đảm bảo chênh lệch giá không vượt quá ngưỡng 7% nhằm tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35844/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Vang Thăng Long
Đ/c: 3/89 Lạc Long Quân, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
MST: 0101275603
Trả lời công văn số 11/CPTL ngày 17/4/2019 của Công ty cổ phần Vang Thăng Long (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi:
+ Tại Khoản 1 Điều 5 hướng dẫn về giá tính thuế TTĐB:
“b) Trường hợp cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại), cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ) bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bán ra nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.
Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại) và giá bán của cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB (trừ ô tô dưới 24 chỗ) thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cơ sở kinh doanh thương mại quy định tại điểm này là cơ sở không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất và là cơ sở đầu tiên trong khâu lưu thông thương mại có hợp đồng mua bán hàng hóa với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc có hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty mẹ, công ty con, công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB. Quan hệ công ty mẹ, công ty con được xác định theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Ví dụ 1: Tổng công ty bia B là đơn vị sở hữu thương hiệu bia B, bán nguyên vật liệu chính cho các đơn vị sản xuất sản phẩm bia B.
Các đơn vị sản xuất bán sản phẩm bia B cho Công ty TNHH MTV thương mại bia B là công ty con của Tổng công ty bia B.
Công ty TNHH MTV thương mại bia B bán sản phẩm bia B cho các Công ty cổ phần thương mại khu vực là công ty con của Công ty TNHH MTV thương mại bia B.
Các Công ty cổ phần thương mại khu vực ký hợp đồng bán sản phẩm bia B cho các đại lý cấp 1 (không có quan hệ công ty mẹ, công ty con với Tổng công ty bia B, Công ty TNHH MTV thương mại bia B, các công ty cổ phần thương mại khu vực); các đại lý cấp 1 bán sản phẩm bia B cho các đại lý cấp 2, nhà hàng, người tiêu dùng...
Cơ sở sản xuất thực hiện tính, kê khai và nộp thuế TTĐB theo giá bán ra của các Công ty cổ phần thương mại khu vực nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các đại lý cấp 1 bán ra...”
+ Tại Điều 10 hướng dẫn về hiệu lực thi hành:
"1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016...."
- Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính:
+ Tại Điều 2 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ như sau:
"...b) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bản cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.
Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thành lập nhiều cơ sở thương mại trung gian có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở thương mại này bán cho cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.
Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm này khi: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
Trường hợp giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ: Tổng công ty bia B là đơn vị sở hữu thương hiệu bia B, bán nguyên vật liệu chính cho các đơn vị sản xuất sản phẩm bia B là các đơn vị thành viên của Tổng Công ty bia B.
Các đơn vị sản xuất bán sản phẩm bia B cho Công ty TNHH MTV thương mại bia B là công ty con của Tổng công ty bia B.
Công ty TNHH MTV thương mại bia B bán sản phẩm bia B cho các Công ty cổ phần thương mại khu vực là công ty con của Công ty TNHH MTV thương mại bia B.
Các công ty cổ phần thương mại khu vực ký hợp đồng bán sản phẩm bia B cho các đại lý cấp 1 (không có quan hệ công ty mẹ, công ty con với Tổng công ty bia B, Công ty TNHH MTV thương mại bia B, các công ty cổ phần thương mại khu vực); các đại lý cấp 1 bán sản phẩm bia B cho các đại lý cấp 2, nhà hàng, người tiêu dùng...
Cơ sở sản xuất thực hiện tính, kê khai và nộp thuế TTĐB theo giá bán ra của các cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các công ty cổ phần thương mại khu vực bán ra...”
+ Tại Điều 6 hướng dẫn về hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế có hiệu lực thi hành, trừ Khoản 2 Điều này...”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chung về khai thuế, tính thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
...Ví dụ 3: Công ty C vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) tháng 01/2014 làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng, thì người nộp thuế xác định là số tiền thuế nộp thừa của tháng 01/2014, được bù trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.
Hồ sơ Công ty C nộp cho cơ quan thuế:
- Tờ khai thuế TTĐB tháng 01/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế TTĐB tháng 01/2014;
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có)...”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Về giá tính thuế TTĐB: từ ngày 01/01/2016 đến ngày 30/6/2016, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính; từ ngày 01/7/2016 đến nay, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Về khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai TTĐB: thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 28546/CT-TTHT năm 2017 giải đáp vướng mắc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp giảm trừ chiết khấu thương mại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 75542/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô nhập theo hình thức biếu tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 8387/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp vướng mắc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 28546/CT-TTHT năm 2017 giải đáp vướng mắc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp giảm trừ chiết khấu thương mại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 75542/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô nhập theo hình thức biếu tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 8387/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp vướng mắc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 35844/CT-TTHT năm 2019 về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 35844/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
