Công văn 3575/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng cho các chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện dự án ODA tại Việt Nam.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA
- Dự án ODA không hoàn lại: Chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để thực hiện dự án. Việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thuế GTGT hiện hành.
- Điều kiện hoàn thuế GTGT: Để được hoàn thuế, đơn vị đề nghị phải có xác nhận của cơ quan chủ quản về việc dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại, có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Dự án ODA vay ưu đãi: Không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo diện dự án ODA không hoàn lại. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án ODA vay ưu đãi được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định chung áp dụng cho dự án đầu tư hoặc hàng hóa xuất khẩu.
- Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với nhà thầu thực hiện dự án ODA
- Nghĩa vụ nộp thuế: Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN).
- Phương pháp tính thuế: Nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng phương pháp kê khai (nếu đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở thường trú và chế độ kế toán) hoặc phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế) để thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.
- Ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế: Trường hợp Hiệp định khung hoặc Hiệp định cụ thể về ODA được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ có quy định miễn thuế nhà thầu hoặc có quy định khác với pháp luật thuế trong nước, thì thực hiện theo quy định của Hiệp định quốc tế đó.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Thuế TNDN của nhà thầu: Thu nhập phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng dự án ODA của các doanh nghiệp, nhà thầu phải chịu thuế TNDN theo quy định hiện hành, trừ trường hợp được miễn thuế theo các cam kết quốc tế tại Hiệp định ODA đã được phê duyệt.
- Thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài: Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ việc thực hiện dự án ODA, với điều kiện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế chuyên gia nước ngoài và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Thủ tục, hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
- Hồ sơ hoàn thuế: Đơn vị xin hoàn thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, văn bản phê duyệt dự án, xác nhận viện trợ không hoàn lại và bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào.
- Trách nhiệm của Ban Quản lý dự án: Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu pháp lý liên quan đến dự án ODA cho nhà thầu để làm căn cứ thực hiện các thủ tục miễn, giảm hoặc hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3575/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời Công văn số 17109/CT-HTr ngày 7/7/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công văn số 1638/CT-TTr ngày 7/7/2011 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế đối với dự án Đầu tư, nâng cấp cải tạo mạng lưới giao thông Miền Trung (ADB5), sau khi xin ý kiến của Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý nợ & Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và hướng dẫn tại công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA thì:
Trường hợp dự án ODA được Ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì Nhà thầu chính lập hóa đơn có thuế GTGT cho Chủ dự án, Chủ dự án thanh toán cho Nhà thầu chính theo giá có thuế GTGT. Chủ dự án, Nhà thầu chính thuộc diện không được hoàn thuế GTGT và phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Cụ thể đối với trường hợp Dự án nâng cấp cải tạo mạng lưới giao thông Miền Trung (Dự án ADB5) sử dụng nguồn vốn ODA của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Quỹ phát triển Bắc Âu (NDF) theo Hiệp định tín dụng số 2195-VIE(SE) ký giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), số 442-NDF ký giữa Chính phủ Việt Nam và Quỹ phát triển Bắc Âu đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 3674/QĐ-BGTVT ngày 3/10/2005 thì việc xác định nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế đối với Dự án ADB5 được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính theo nguyên tắc sau:
Dự án ADB5 là Dự án sử dụng nguồn vốn ODA vay ưu đãi thuộc diện được Ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ và được bố trí vốn đối ứng để trả các khoản thuế. Trường hợp các Nhà thầu chính ký hợp đồng với Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án 1) để thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ Dự án ADB5 với giá không bao gồm thuế GTGT thì nhà thầu chính lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT theo quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành cho Chủ đầu tư. Chủ đầu tư cũng như Nhà thầu chính thuộc diện không được hoàn thuế GTGT và phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2593/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2715/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6124/BTC-TCT về chính sách thuế đối với dự án ODA do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2225/TCT-KK về chính sách thuế dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2504/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Công văn số 2593/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 2715/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6124/BTC-TCT về chính sách thuế đối với dự án ODA do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2225/TCT-KK về chính sách thuế dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2504/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3575/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3575/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
