Tổng quan về Công văn 3563/TCT-CS năm 2013
Công văn 3563/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2013 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các trường hợp ưu đãi thuế, đặc biệt là các dự án hoạt động trong khu công nghiệp hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại văn bản
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN cho dự án đầu tư mới: Văn bản làm rõ nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư. Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực khuyến khích đầu tư và thực tế triển khai dự án theo đúng giấy chứng nhận đầu tư được cấp.
- Áp dụng ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp: Hướng dẫn cụ thể về việc phân loại khu công nghiệp để áp dụng ưu đãi. Các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng các mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế TNDN tương ứng với từng thời kỳ.
- Nguyên tắc phân bổ thu nhập để áp dụng ưu đãi: Đối với doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, công văn yêu cầu phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Phân tích chi tiết hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 3563/TCT-CS, việc thực thi chính sách ưu đãi thuế TNDN cần đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện thực tế:
- Về mặt pháp lý: Ưu đãi thuế TNDN được xác định trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại thời điểm doanh nghiệp được cấp phép đầu tư hoặc thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư theo nguyên tắc bảo hộ đầu tư.
- Về mặt quản lý thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi. Cơ quan thuế thực hiện hậu kiểm và sẽ truy thu, xử phạt nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện thực tế đáp ứng.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 3563/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp rà soát lại các điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị mình. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, chủ động trong công tác quyết toán thuế hàng năm và giảm thiểu tối đa rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3563/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 175/CT ngày 18/6/2013 của Công ty cổ phần Amata hỏi về thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh nhà xưởng trong KCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Liên quan đến vấn đề này, ngày 20/8/2012, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 2979/TCT-CS gửi Cục thuế tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên Công ty tiếp tục có công văn kiến nghị Tổng cục Thuế làm rõ hơn chính sách thuế TNDN là Công ty được áp dụng theo thuế suất 10% đối với thuế TNDN cho hoạt động mua bán và cho thuê nhà xưởng đúng theo Giấy phép đầu tư số 1100/CP đã được Ủy ban Nhà nước về Hợp tác đầu tư (nay là Bộ KHĐT) cấp ngày 31/12/1994 và các Giấy phép điều chỉnh sau này và mới nhất là Giấy phép thay đổi lần 8 ngày 24/12/2012 do Ban quản lý các KCN Đồng Nai cấp.
- Tại Giấy phép đầu tư số 1100/GP ngày 31/12/1994 của Ủy ban Nhà nước hợp tác và đầu tư có nêu:
"Điều 2:
a) Công ty liên doanh có nhiệm vụ:
- Thiết kế, san lấp mặt bằng xây dựng hoàn chỉnh các công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng, tiện nghi, tiện ích công cộng, các nhà xưởng tiêu chuẩn, kho tàng, sân bãi, các công trình đảm bảo môi sinh, môi trường; phòng chống cháy, nổ cho toàn KCN Long Bình; để:
+ Cho các nhà đầu tư thuê các lô đất trong KCN đã được xây dựng xong công trình kỹ thuật hạ tầng, cho thuê hoặc bán nhà xưởng do Công ty xây dựng trong KCN.
Điều 7:
Công ty liên doanh có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước VN:
+ Thuế lợi tức bằng 10% (mười phần trăm) lợi nhuận thu được trong 15 năm đầu và bằng 25% trong các năm tiếp theo.
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm.
Công ty liên doanh được miễn thuế lợi trong 4 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo".
- Tại Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 472033000132 ngày 24/12/2012 của Ban quản lý Khu công nghiệp Đồng Nai có nêu:
"Điều 1: Nội dung đăng ký kinh doanh
+ Thiết kế, san lấp mặt bằng xây dựng hoàn chỉnh các công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng, tiện nghi, tiện ích công cộng, các nhà xưởng tiêu chuẩn, kho tàng, sân bãi, các công trình đảm bảo môi sinh, môi trường; phòng chống cháy, nổ cho toàn KCN Amata; để: Cho các nhà đầu tư thuê các lô đất trong KCN đã được xây dựng xong công trình kỹ thuật hạ tầng, cho thuê hoặc bán nhà xưởng do Công ty xây dựng trong KCN.
Điều 2: Nội dung dự án đầu tư
a) Thuế TNDN:
+ Đối với hoạt động kinh doanh diện tích 393,12 ha đầu tiên của KCN: Thuế TNDN hàng năm bằng 10% thu nhập chịu thuế; Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
+ Đối với hoạt động kinh doanh phần diện tích giai đoạn II mở rộng 101,56 ha của KCN: Thuế TNDN theo quy định hiện hành kể từ ngày 5/2/2008.
+ Đối với hoạt động kinh doanh phần diện tích giai đoạn III mở rộng 64,49 ha phía đông bắc KCN: Thuế TNDN theo quy định hiện hành kể từ ngày 9/9/2011.
+ Đối với hoạt động kinh doanh của Khu thương mại, dịch vụ và nhà ở để bán và cho thuê với quy mô 19,19 ha tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: thuế TNDN theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư số 47122000050 ngày 21/8/2007 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp.
+ Đối với hoạt động kinh doanh của sàn giao dịch bất động sản tại khu thương mại Amata để phục vụ cho hoạt động kinh doanh BĐS của Công ty (gồm cho thuê đất đã được xây dựng hạ tầng trong KCN, cho thuê bán nhà xưởng do Công ty xây dựng trong KCN, xây dựng khu thương mại, dịch vụ và nhà ở để bán và cho thuê) và kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: thuế TNDN theo quy định hiện hành".
Trên cơ sở quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nội dung tại Giấy phép đầu tư số 1100/GP ngày 31/12/1994, Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 472033000132 ngày 24/12/2012 và nội dung vướng mắc của Công ty. Đề nghị Cục thuế báo cáo và đề xuất phương án giải quyết bằng văn bản. Trên cơ sở báo cáo và đề xuất của Cục Thuế, Tổng cục Thuế xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2744/TCT-KK năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2875/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3268/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3586/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2744/TCT-KK năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2875/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3268/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3586/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3563/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3563/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra