Giới thiệu về Công văn 3562/TCT-KK
Công văn 3562/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản cố định thuộc dự án đầu tư. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được thống nhất, minh bạch và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (bao gồm cả tài sản cố định hình thành trong quá trình đầu tư), cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phải có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án hạng mục công trình) đang trong giai đoạn đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, có đầy đủ hồ sơ pháp lý về đầu tư, xây dựng, đất đai và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
Công văn 3562/TCT-KK làm rõ nguyên tắc xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trước khi xem xét hoàn thuế:
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới thuộc trường hợp được xem xét hoàn thuế GTGT.
3. Quy định chi tiết về hoàn thuế GTGT đối với tài sản cố định
Đối với các tài sản cố định được mua sắm, hình thành trong giai đoạn đầu tư, việc xét hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn và chứng từ:
- Tài sản cố định phải có hóa đơn mua hàng hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật.
- Tài sản cố định phải được theo dõi, hạch toán kế toán rõ ràng và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT của dự án.
- Lưu ý đặc biệt: Đối với tài sản cố định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ các loại xe chuyên dùng theo quy định), phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ và không được hoàn thuế.
4. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý cơ quan thuế các cấp kiểm tra kỹ các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng được các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định theo các tiêu chuẩn quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
5. Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế, tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ và tiến độ thực tế của dự án đầu tư.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm rà soát, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp. Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" hoặc "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", đảm bảo giải quyết quyền lợi cho doanh nghiệp kịp thời và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3562/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 8360/CT-TTr1 ngày 25/8/2010 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản cố định (TSCĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, thì:
- Điểm 1.2(c3): “Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ”.
- Điểm 1.3(c): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ phải đảm bảo các điều kiện về Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng và Hóa đơn bán hàng.
Do vậy, trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp trong 3 tháng trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết, trong đó bao gồm thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa bán trong nước và TSCĐ. Qua thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế, cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có một phần hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định không đủ điều kiện hoàn thuế thì số thuế GTGT đầu vào hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất hàng hóa xuất khẩu tương ứng với phần hàng hóa xuất khẩu vi phạm nêu trên bị thu hồi; thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ theo quy định.
Tổng cục thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1354/TCT-DNL năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3562/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3562/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
