Tổng quan về Công văn 3558/TCT-DNL năm 2013
Công văn 3558/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp trong nước.
Các nội dung quy định cốt lõi về Thuế nhà thầu nước ngoài
1. Xác định đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả các dịch vụ đi kèm với hàng hóa thiết bị.
- Loại trừ các trường hợp cung cấp hàng hóa thuần túy (giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam mà không kèm theo các dịch vụ lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng tại Việt Nam).
2. Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có).
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không trừ các khoản thuế phải nộp mà nhà thầu nước ngoài nhận được, bao gồm cả các khoản chi phí được bên Việt Nam đài thọ.
3. Nguyên tắc tách biệt giá trị hợp đồng hỗn hợp
- Đối với các hợp đồng nhà thầu bao gồm nhiều hoạt động chịu các mức thuế suất khác nhau (ví dụ: vừa cung cấp máy móc thiết bị, vừa cung cấp dịch vụ lắp đặt, đào tạo, vận hành), các bên phải tách riêng giá trị của từng hoạt động trong hợp đồng.
- Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động, cơ quan thuế sẽ áp dụng tỷ lệ thuế suất cao nhất đối với toàn bộ giá trị hợp đồng để tính thuế GTGT và thuế TNDN.
4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký mã số thuế nhà thầu (mã số thuế 10 số của bên Việt Nam kèm đuôi để theo dõi thuế nhà thầu).
- Thực hiện khấu trừ, kê khai tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên) và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Bên Việt Nam phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng nhà thầu, hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
Lưu ý: Việc áp dụng các hướng dẫn tại Công văn 3558/TCT-DNL đòi hỏi doanh nghiệp phải đối chiếu kỹ lưỡng với các điều khoản cụ thể trong Hiệp định tránh đánh thuế hai hàng (nếu có) giữa Việt Nam và quốc gia của nhà thầu nước ngoài để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3558/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin; |
Trả lời công văn số 2856/MICCO-TKKTTC ngày 12/9/2013, công văn số 2153/MICCO-TKKTTC ngày 09/7/2013 và Công ty số 1266/MICCO-TKKTTC ngày 24/4/2013 của Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin, công văn số 22663/CT-KTT2 ngày 26/6/2013 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội về việc thời điểm kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế nộp thay Nhà thầu nước ngoài. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2, Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài.
"Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu."
Tại điểm 1, Điều 15 Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính thì điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định:
"1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam."
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin ký Hợp đồng với liên danh Nhà thầu ThyssenKrupp Uhde (Cộng hòa LB Đức và TTCL Group (Thái Lan) (gọi tắt là NTNN) để thực hiện dự án xây dựng nhà máy sản xuất Nitrat Amon, Hợp đồng Nhà thầu quy định Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin phải ứng trước 10% giá trị hợp đồng (không bao gồm thuế) cho NTNN ngay sau khi ký hợp đồng thì số tiền ứng trước này là một phần giá trị hợp đồng Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin thanh toán cho NTNN. NTNN nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu thì Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho NTNN khi thanh toán khoản tiền này theo đúng quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với số thuế GTGT đã nộp thay cho NTNN nếu có chứng từ nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4078/TCT-DNL về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài cho thuê giàn khoan, cung cấp dịch vụ khoan dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2729/TCT-DNL năm 2013 thuế nhà thầu nước ngoài và thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2573/TCT-DNL năm 2013 kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 638/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4078/TCT-DNL về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài cho thuê giàn khoan, cung cấp dịch vụ khoan dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2729/TCT-DNL năm 2013 thuế nhà thầu nước ngoài và thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2573/TCT-DNL năm 2013 kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 638/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3558/TCT-DNL năm 2013 thuế Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3558/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
