Công văn 3532/TC-QLCS được ban hành bởi Bộ Tài chính (Cục Quản lý Công sản) nhằm hướng dẫn chi tiết về các chính sách, thủ tục và nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc cho thuê đất đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất phương thức quản lý và tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ các hoạt động giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền hàng năm/một lần đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các cơ quan quản lý đất đai, cơ quan thuế và các cơ quan tài chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Quy định về xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính- Đơn giá thuê đất đối với nhà đầu tư nước ngoài được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, vị trí, hệ số sinh lợi của khu đất và bảng giá đất thực tế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định cho thuê đất.
- Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Việc lựa chọn này phải được thể hiện rõ trong hợp đồng thuê đất ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất sẽ được ổn định trong một chu kỳ nhất định (thường là 5 năm). Hết chu kỳ, cơ quan tài chính sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh nhưng không vượt quá tỷ lệ giới hạn cho phép nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
- Nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu thuê đất phải lập đầy đủ hồ sơ xin thuê đất gửi đến cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền. Hồ sơ bắt buộc phải có quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư chi tiết đã được phê duyệt và văn bản chứng minh năng lực tài chính thực hiện dự án.
- Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính xác định ranh giới, diện tích và vị trí đất trên thực địa, đồng thời luân chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cụ thể.
- Sau khi nhận được thông báo nộp tiền thuê đất từ cơ quan thuế, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê đất chính thức và nhận bàn giao đất.
- Các dự án đầu tư nước ngoài thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, hoặc triển khai tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, sẽ được xem xét miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai hiện hành.
- Thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất phải được cơ quan thuế có thẩm quyền thụ lý và ra quyết định miễn, giảm đồng thời với thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất hoặc chậm nhất là sau khi ký hợp đồng thuê đất.
- Nhà đầu tư nước ngoài được hưởng ưu đãi có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và tiến độ đã cam kết. Trường hợp tự ý chuyển nhượng dự án, sử dụng sai mục đích hoặc chậm tiến độ mà không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn sẽ bị truy thu toàn bộ số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và xử lý theo quy định pháp luật.
Công văn 3532/TC-QLCS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các địa phương và cơ quan chức năng có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đúng quy trình, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được quản lý chặt chẽ, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3532/TC-QLCS | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 1999 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3532/TC-QLCS NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 1999 VỀ VIỆC THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 70-TC/QLCS ngày 7-10-1997 hướng dẫn nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức trong nước theo quy định tại Nghị định số 85/CP ngày17-12-1996 của Chính phủ và ngày 24-12-1998, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thay thế Quyết định số 1417/ TC-TCĐN ngày 31-12-1994;
Căn cứ ý kiến của một số Bộ, ngành, ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về một số vướng mắc của bên Việt Nam sử dụng tiền thuê đất góp vốn liên doanh với bên nước ngoài và việc hoàn trả tiền thuê đất, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số vấn đề sau đây:
1. Doanh nghiệp bên Việt Nam được phép sử dụng giá trị quyền sở hữu đất để góp vốn liên doanh, tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài đến thời hạn phải hoàn trả tiền thuê đất cho Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Mục 4 Phần II Thông tư 70-TC/QLCS ngày 7-10-1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất mà chưa có lợi nhuận để chia và bên Việt Nam cũng không có lợi nhuận từ các hoạt động khác để nộp hoàn trả tiền thuê đất thì được tạm hoãn hoàn trả tiền thuê đất cho đến khi doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc có nguồn khác để trả.
2. Doanh nghiệp Việt Nam được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh với bên nước ngoài nhưng bị giải thể trước thời hạn mà sau khi sử dụng tiền khấu hao giá trị quyền sử dụng đất đã trích và lợi nhuận các hoạt động khác của doanh nghiệp không đủ để trả tiền thuê đất, thì xoá nợ cho số tiền thuê đất còn lại chưa trả được.
3. Về việc ký Hợp đồng nhận nợ tiền thuê đất góp vốn liên doanh đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp.
a) Doanh nghiệp được Nhà nước cho phép góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, mà khu đất mang góp vốn liên doanh nằm trong khu công nghiệp (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp liên doanh đã có trước khi quyết định thành lập khu công nghiệp và quyết định cho khu công nghiệp thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), thì doanh nghiệp ký hợp đồng nhận nợ với Sở Tài chính - Vật giá, hoàn trả tiền thuê đất theo quy định tại mục 4 phần II Thông tư 70/TC-QLCS ngày 7-10-1997 của Bộ Tài chính.
Doanh nghiệp đầu tư, xây dựng và kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp (Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp) khi thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất cho Nhà nước sẽ được trừ số tiền thuê đất của diện tích mà doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp được Nhà nước cho phép góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất đã nhận nợ với Ngân sách Nhà nước.
b) Pháp luật về đất đai hiện hành chưa quy định doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng được phép cho doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp dùng giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh.
4. Các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, xây dựng công trình ngầm trong lòng đất, không sử dụng đất mặt, không ảnh hưởng đến hiện trạng sử dụng của tổ chức cá nhân đang sử dụng đất thì không phải thuê đất và không phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp các dự án đang hoạt động không sử dụng đất mặt trước ngày Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực mà đã thuê đất có cả diện tích đất mặt, nay có nhu cầu xin trả lại, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở địa chính chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá và Cục thuế hướng dẫn doanh nghiệp lập thủ tục trình bày Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh diện tích đất thuê và trả lại phần diện tích đất mặt không sử dụng, diện tích đất mặt trả lại không phải trả tiền thuê đất kể từ ngày thực hiện bàn giao trả lại đất.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao đổi với Bộ Tài chính để phối hợp xử lý.
|
| Lê Thị Băng Tâm (Đã ký)
|
- 1Quyết định 1417/TC/TCĐN năm 1994 về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7010/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 1417/TC/TCĐN năm 1994 về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 70-TC/QLCS-1997 hướng dẫn nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức trong nước theo Nghị định 85/CP-1996 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 179/1998/QĐ-BTC về Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7010/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn 3532/TC-QLCS của Bộ Tài chính về việc cho thuê đất đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Số hiệu: 3532/TC-QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Thị Băng Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
