Giới thiệu chung về Công văn 353/TCT-CS
Công văn 353/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng luật thuế thống nhất giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, Công văn 353/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về các tiêu chí, điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân bổ chi phí và doanh thu hợp lý: Quy định cách thức hạch toán, phân bổ doanh thu và chi phí được trừ đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế tách biệt với các hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Làm rõ các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Nguyên tắc áp dụng và thực thi chính sách
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện theo các nguyên tắc:
- Áp dụng thống nhất: Các Cục Thuế địa phương cần căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và nội dung hướng dẫn tại Công văn để xử lý đúng quy định, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi thuế TNDN và thực hiện kê khai quyết toán thuế theo đúng thực tế hoạt động của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 353/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi pháp luật thuế TNDN, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 353/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 24412/CT-TTr1 ngày 19/11/2010 của Cục Thuế TP Hà Nội v/v xử lý đối với Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam (Công ty) do thực hiện không đầy đủ quy định GPĐT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 2 Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về việc ban hành quy chế Khu CN, Khu chế xuất, Khu CN cao quy định:
"1. "Khu công nghiệp" là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
...
5. "Doanh nghiệp KCN" là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
7. "Doanh nghiệp dịch vụ KCN" và doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp."
Tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính Phủ quy định về nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp KCN như sau:
"2. Doanh nghiệp KCN có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và Công ty phát triển hạ tầng KCN là doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện nộp thuế như sau:
a. Nộp thuế lợi tức với mức (thuế xuất thuế lợi tức này được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án):
...
Đối với doanh nghiệp KCN.
20% lợi nhuận thu được đối với doanh nghiệp dịch vụ và được miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh có lợi nhuận. "
Căn cứ các quy định nêu trên ưu đãi về thuế TNDN ghi trong Giấp phép đầu tư của Công ty ZPV tương ứng với điều kiện ưu đãi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động trong KCN, thực hiện dịch vụ các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động của Công ty là hoạt động mua bán hàng hoá (nhập khẩu và bán thuốc tân dược, sản phẩm y tế), không phải là hoạt động dịch vụ cho sản xuất công nghiệp nên Công ty không được hưởng ưu đãi về thuế ghi tại Giấy phép đầu tư.
Công ty hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi (ngoài điều kiện doanh nghiệp khu công nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ) quy định tại văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp, Công ty không đáp ứng các điều kiện ưu đãi thì Công ty nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Về hoạt động kinh doanh của Công ty không thực hiện đầy đủ quy định của Giấy phép đầu tư được cấp, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh Giấy phép đầu tư của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 353/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 353/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
