Giới thiệu về Công văn 353/CT-TTHT năm 2016
Công văn 353/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế phân định rõ ràng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong quá trình lập tờ khai và hoàn thuế GTGT.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo nội dung hướng dẫn, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện cụ thể như sau:
- Kê khai riêng tờ khai dự án đầu tư: Doanh nghiệp đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Sử dụng mẫu tờ khai phù hợp: Người nộp thuế phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai các chi phí, hóa đơn đầu vào liên quan trực tiếp đến dự án.
- Bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (Mẫu số 01/GTGT). Sau khi bù trừ, nếu vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Các trường hợp lưu ý khi thực hiện kê khai và hoàn thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Điều kiện về hạch toán kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện mở sổ sách kế toán riêng, theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của dự án đầu tư để làm cơ sở đối chiếu, thanh tra thuế sau này.
- Xử lý khi không bù trừ hết: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ với hoạt động kinh doanh mà nhỏ hơn 300 triệu đồng thì không được hoàn thuế ngay mà phải kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn chứng từ chứng minh quyền sở hữu và chi phí hợp pháp của dự án đầu tư.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 353/CT-TTHT giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong việc phân bổ và kết chuyển thuế GTGT giữa hoạt động kinh doanh vãng lai, hoạt động thường xuyên và hoạt động đầu tư tài sản cố định. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền thông qua cơ chế hoàn thuế nhanh chóng, đồng thời giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 353/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Cho Thuê Tài Chính Ngân Hàng Á Châu
Địa chỉ: 131 Châu Văn Liêm, P.14, Q.5, TP.HCM
Mã số thuế: 0305142496
Trả lời văn bản số 316/CV-KT.15 ngày 11/12/2015 của Công ty về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3b Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (có hiệu lực thi hành từ 01/09/2014) như sau:
“Người nộp thuế kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty chỉ kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính thì Công ty không phải nộp tờ khai thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Trường hợp ngoài kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính Công ty có hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì Công ty phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 647/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 111/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 350/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2033/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 647/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 111/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 350/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2033/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 353/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 353/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
