Công văn 3528/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng áp dụng, trình tự, thủ tục và thời hạn nộp hồ sơ để đảm bảo việc thực thi chính sách được thống nhất và đúng pháp luật.
Đối tượng được áp dụng giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn, đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp.
- Hình thức thuê đất phải là thuê đất trả tiền hằng năm.
- Việc thuê đất trực tiếp phải được thể hiện thông qua các văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trình tự, thủ tục và thời hạn nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Quy trình thực hiện thủ tục giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được quy định chi tiết như sau:
- Số lượng hồ sơ: Người thuê đất, thuê mặt nước chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Phương thức nộp hồ sơ: Người nộp thuế có thể lựa chọn nộp bằng phương thức điện tử hoặc các phương thức khác phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, hoặc các cơ quan khác có thẩm quyền theo quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Thời gian tiếp nhận hồ sơ tính từ thời điểm Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023.
- Hiệu lực áp dụng theo thời hạn: Cơ quan thuế không áp dụng giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg đối với các trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 3 năm 2023.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra chỉ đạo cụ thể đối với Cục Thuế tỉnh Kon Tum:
- Cục Thuế tỉnh Kon Tum có trách nhiệm căn cứ vào quyết định cho thuê đất cụ thể của từng trường hợp để xác định chính xác đối tượng thông báo thu tiền thuê đất.
- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất cụ thể của từng người nộp thuế để giải quyết việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3528/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 707/CTKTU-NVDTPC ngày 26/5/2023 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc trong thực hiện giảm tiền thuê đất của năm 2022, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:.. ”
- Tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm (sau đây gọi là người thuê đất, thuê mặt nước).
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan...
Điều 3. Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm 2022 đối với người thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ của các năm trước năm 2022 và tiền chậm nộp (nếu có)...
Điều 4. Hồ sơ giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước năm 2022 của người thuê đất, thuê mặt nước theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Người thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.
2. Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
Điều 5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Người thuê đất, thuê mặt nước nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2023. Không áp dụng giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này đối với trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 3 năm 2023... ”
Căn cứ quy định trên, người được nhà nước cho thuê đất là người trực tiếp thuê đất, việc giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện đối với tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ vào quyết định cho thuê đất để xác định đối tượng thông báo thu tiền thuê đất và hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5574/TCT-CS năm 2023 khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5573/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Quyết định 01/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5574/TCT-CS năm 2023 khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5573/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3528/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3528/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
