Giới thiệu về Công văn 3523/TCHQ-TXNK
Công văn 3523/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất nghiệp vụ xác định trước mã số (phân loại trước) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là một bước thủ tục hành chính quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động biết trước mã số HS của hàng hóa, từ đó xác định chính xác các nghĩa vụ thuế và chính sách quản lý mặt hàng trước khi tiến hành làm thủ tục hải quan thực tế.
Các nội dung quy định cốt lõi về phân loại trước hàng hóa
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về quy trình tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thẩm quyền giải quyết thủ tục xác định trước mã số, cụ thể như sau:
- Điều kiện và đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác định trước mã số đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu. Điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị trước khi thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng thực tế.
- Yêu cầu về hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm đơn đề nghị xác định trước mã số, các tài liệu kỹ thuật chi tiết, catalogue, hình ảnh, sơ đồ thiết kế, hoặc tài liệu phân tích thành phần, quy trình sản xuất của mặt hàng cần phân loại.
- Trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương: Tiếp nhận hồ sơ từ người khai hải quan, thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng hoặc thiếu thông tin, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung kịp thời.
- Quy trình thẩm định và ban hành kết quả: Sau khi hồ sơ được hoàn thiện và kiểm tra tại cấp cơ sở, hồ sơ sẽ được chuyển lên Tổng cục Hải quan để thực hiện phân tích, đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trên cơ sở đó, Tổng cục Hải quan sẽ ban hành Thông báo kết quả xác định trước mã số có giá trị pháp lý áp dụng trên toàn quốc.
- Thời hạn giải quyết thủ tục: Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành, nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh gây ách tắc cho hoạt động thương mại.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
- Tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến việc khai sai mã HS, tránh phát sinh tranh chấp về thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan hải quan: Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã số hàng hóa giữa các chi cục hải quan cửa khẩu khác nhau, hạn chế tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị phân loại vào các mã số thuế khác nhau, góp phần minh bạch hóa môi trường đầu tư và kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3523/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghệ và Hệ thống.
(Đ/c: Tầng 5, tòa nhà Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, lô C2B, ngõ 82 Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội)
Trả lời công văn số 0790517 ngày 12/05/2017 của Công ty TNHH Công nghệ và Hệ thống (Công ty) đề nghị xác định mã số của mặt hàng “Xe chuyên dùng đo cáp”, Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:
1. Về mã số hàng hóa:
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Trường hợp Công ty đề nghị xác định mã số HS đối với hàng hóa dự kiến nhập khẩu, đề nghị Công ty áp dụng thủ tục xác định trước mã số theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Hồ sơ xác định trước mã số thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Cụ thể:
“Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1. Hồ sơ xác định trước mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính”.
2. Về trị giá tính thuế:
Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả tự xác định trị giá hải quan.
Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư này.
Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra, xác định trị giá theo quy định tại Điều 25, Điều 142, Điều 143 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ hồ sơ thực tế nhập khẩu, đối chiếu với các quy định nêu trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Công nghệ và Hệ thống biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8803/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại trước mặt hàng Thiết bị massage dạng tấm nhiệt do Tổng cục hải quan ban hành
- 2Công văn 3664/TCHQ-TXNK năm 2017 phân loại mặt hàng khai báo “Thực phẩm chức năng Reviv” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1753/TXNK-PL năm 2017 về phân loại mặt hàng của Công ty Nhân Sinh Phúc do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 2145/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Lưu huỳnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4128/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8803/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại trước mặt hàng Thiết bị massage dạng tấm nhiệt do Tổng cục hải quan ban hành
- 6Công văn 3664/TCHQ-TXNK năm 2017 phân loại mặt hàng khai báo “Thực phẩm chức năng Reviv” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1753/TXNK-PL năm 2017 về phân loại mặt hàng của Công ty Nhân Sinh Phúc do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 2145/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Lưu huỳnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4128/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3523/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại trước mặt hàng xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3523/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
