Công văn số 3512/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm thông báo và hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc kiểm tra, chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D do cơ quan có thẩm quyền của Indonesia cấp trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, xác định xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu từ Indonesia vào Việt Nam có áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ATIGA.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra xuất xứ hàng hóa và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu liên quan.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về C/O mẫu D của Indonesia
- Kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu mẫu chữ ký, con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Indonesia đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu. Đối với C/O mẫu D điện tử (e-C/O), việc kiểm tra được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN.
- Đối chiếu thông tin trên chứng từ: Thực hiện kiểm tra tính nhất quán giữa thông tin khai báo trên C/O mẫu D với các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan nhập khẩu. Các tiêu chí cốt lõi cần kiểm tra bao gồm tên hàng, mã HS, tiêu chí xuất xứ (như WO, RVC, CTC) và các thông tin vận chuyển.
- Xử lý các khác biệt nhỏ: Các sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật hoặc khác biệt không trọng yếu giữa C/O và các chứng từ khác (như lỗi chính tả, khác biệt về định dạng chữ) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O nếu các thông tin này vẫn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Thủ tục xác minh xuất xứ: Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu D hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp C/O của Indonesia. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA nhưng được xem xét thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 3512/TCHQ-GSQL có hiệu lực thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể công chức hải quan tại các chi cục để thống nhất thực hiện, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa được chặt chẽ, đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3512/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3512/TCHQ-GSQL NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC THÔNG BÁO C/O MẪU D CỦA INDONESIA
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công hàm số 633/EK/VIII/2001 ngày 03/8/2001 của Đại sứ quan Indonesia tại Hà Nội thông báo bổ sung danh sách tổ chức và tên, mẫu chữ ký của các nhà chức trách có thẩm quyền cấp và ký C/O mẫu D. Tổng cục Hải quan sao gửi bản danh sách này (kèm theo công văn) để Hải quan các Tỉnh, thành phố đối chiếu và thực hiện khi làm thủ tục đối với những lô hàng có xuất xứ của Indonesia thuộc diện được hưởng ưu đãi theo chương trình CEPT.
REPUBLIC OF INDONESIA MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE SPECIMEN
Name of offcial Sinature
| I. M.HARRIS, SE |
I. A | ||
| II. FX.ISTADI |
II.A | ||
|
|
III. |
| |
REPUBLIC OF ONDONESIA MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE SPECIMEN
| I. P.Damanik | I. A
| ||
| II. Erwin Ananda Syarif | II.A
| ||
|
| III. Chop
|
| |
REPPUBLIC OF INDONESIA MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE SPECIMEN
Name of official Signature
| I. AGUS SUPRIYANTO | I.
| ||
| II. RAHARJOARJOSISWOYO | II.
| ||
| III. SUGOTO | III.
| ||
| IV. TOMMY CH.P.DAWANAS | IV.
| ||
|
| V. CHOP
|
| |
|
| Nguyễn Văn Ngự (Đã ký) |
Công văn 3512/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thông báo C/O mẫu D của Indonesia
- Số hiệu: 3512/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Ngự
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra










