Giới thiệu về Công văn 3507/TCT-CS
Công văn 3507/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực trồng rừng sản xuất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng, đủ các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Xác định đối tượng và lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Dự án trồng rừng sản xuất được xác định là dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Do đó, các chủ đầu tư thực hiện dự án này sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi cao nhất về tiền thuê đất và thuê mặt nước.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Công văn căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
- Điều kiện áp dụng miễn tiền thuê đất: Để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, dự án trồng rừng sản xuất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, dự án phải được triển khai thực hiện trên thực tế và sử dụng đất đúng mục đích đã được phê duyệt.
- Mức miễn giảm theo địa bàn đầu tư: Mức độ và thời gian miễn tiền thuê đất được xác định cụ thể dựa trên địa bàn triển khai dự án. Đối với các dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chủ đầu tư có thể được xem xét miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê. Đối với các địa bàn khác, thời gian miễn giảm sẽ được tính toán cụ thể theo số năm quy định tại các văn bản pháp quy về thu tiền thuê đất hiện hành.
- Nguyên tắc và thủ tục thực hiện: Việc miễn tiền thuê đất không được áp dụng tự động mà phải thông qua quá trình nộp hồ sơ, thẩm định và ban hành quyết định từ cơ quan thuế có thẩm quyền. Người nộp thuế có nghĩa vụ lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3507/TCT-CS giúp tháo gỡ các rào cản pháp lý, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế trên phạm vi cả nước. Việc làm rõ các điều kiện và thủ tục miễn tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng sản xuất không chỉ hỗ trợ giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp lâm nghiệp mà còn khuyến khích hoạt động đầu tư phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững tại các vùng có điều kiện khó khăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3507/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Giang
Trả lời Công văn số 420/CT-THNVDT ngày 23/05/2013 của Cục Thuế tỉnh Hà Giang về miễn tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng sản xuất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và phụ lục kèm theo:
+ Tại điểm 3, phụ lục II danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định:
"3. Hà Giang: toàn bộ các huyện và thị xã"
+ Tại điểm 9, mục II, phụ lục I, phần A danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định:
"9. Trồng, chăm sóc rừng"
- Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn".
- Tại Công văn số 4359/BKHĐT-KTNN ngày 25/06/2013 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư về việc miễn tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng sản xuất xác định:
"Các dự án trồng rừng phòng hộ, đặc dụng và các dự án trồng rừng sản xuất là các dự án thuộc lĩnh vực "trồng, chăm sóc rừng" được quy định tại điểm 9, mục II, phần A, Phụ lục I, Danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ".
Căn cứ các quy định nêu trên thì: dự án trồng rừng sản xuất thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp dự án trồng rừng sản xuất được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP thì thuộc đối tượng xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 8902 TC/TCT ngày 14/08/2002 của Bộ Tài chính về việc miễn tiền thuê đất
- 2Công văn 3331/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- 3Công văn 817/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng nguyên liệu giấy Kon Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2928TCT/NV5 về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4149/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Công văn số 8902 TC/TCT ngày 14/08/2002 của Bộ Tài chính về việc miễn tiền thuê đất
- 4Công văn 3331/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất
- 5Công văn 817/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng nguyên liệu giấy Kon Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2928TCT/NV5 về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4149/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3507/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất đối với dự án trồng rừng sản xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3507/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
