Tóm tắt Công văn 3501/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3501/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến các khoản chi phí phát sinh cho người lao động nước ngoài (chuyên gia nước ngoài) sang Việt Nam làm việc, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thuế cốt lõi được quy định tại văn bản này.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí của chuyên gia nước ngoài
Văn bản hướng dẫn cụ thể về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi liên quan đến chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả:
- Chi phí cách ly phòng dịch: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu các khoản chi này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí vé máy bay: Khoản chi mua vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài từ nước ngoài sang Việt Nam làm việc được chấp nhận là chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận giữa doanh nghiệp và chuyên gia, đồng thời đáp ứng các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Doanh nghiệp phải có quyết định cử đi công tác, văn bản tiếp nhận lao động, hợp đồng lao động, hóa đơn dịch vụ cách ly, vé máy bay và chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật về thuế TNDN.
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp trả thay:
- Khoản chi phí cách ly bắt buộc: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí cách ly tại khách sạn và chi phí xét nghiệm theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng chống dịch khi chuyên gia nhập cảnh, khoản chi này mang tính chất phục vụ hoạt động chung của doanh nghiệp và tuân thủ quy định phòng dịch, do đó không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
- Khoản chi phí đưa đón và vé máy bay: Nếu khoản chi vé máy bay và đưa đón từ sân bay về nơi cách ly được xác định là chi phí vận chuyển phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của người lao động theo yêu cầu của doanh nghiệp, khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ngược lại, nếu là khoản chi mang tính chất phúc lợi cá nhân, chi trả hộ cho các nhu cầu riêng tư của người lao động thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
3. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn dịch vụ liên quan
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí nêu trên:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm, chi phí khách sạn và vé máy bay phục vụ cho chuyên gia nước ngoài được khấu trừ toàn bộ nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Hóa đơn mang tên doanh nghiệp: Các hóa đơn, chứng từ dịch vụ phải được xuất dưới tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi trả. Trường hợp hóa đơn mang tên cá nhân chuyên gia, doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu có đủ chứng từ chứng minh doanh nghiệp thanh toán hộ theo thỏa thuận lao động.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các bước sau:
- Xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng: Quy định cụ thể các khoản chi phí cách ly, vé máy bay, chi phí lưu trú cho chuyên gia nước ngoài trong Hợp đồng lao động, Thỏa thuận lao động hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ: Chuẩn bị đầy đủ hộ chiếu, visa, quyết định tiếp nhận lao động, văn bản phê duyệt nhập cảnh của cơ quan có thẩm quyền, hóa đơn GTGT của khách sạn/hãng bay và chứng từ thanh toán ngân hàng tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3501/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH TAG-IT Pacific Vietnam
Địa chỉ: Phòng 501, Tầng 5, Tòa nhà 72 Nguyễn Khoái, P.2, Q.4
Mã số thuế: 0315258813
Trả lời văn thư số 001-2019/CV-TAGIT ngày 25/12/2019 (Cục Thuế TP nhận ngày 06/01/2020) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường (BVMT) quy định người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
…”.
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường quy định đối tượng chịu thuế:
“Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày: Công ty mua túi ni lông tự phân hủy sinh học được Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên Môi trường cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường từ người sản xuất để bán ra trên thị trường trong nước thì không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT. Khi bán túi ni lông tự phân hủy sinh học nêu trên cho khách hàng Công ty không phải lập bảng kê hóa đơn bán bao bì tại Phụ lục đính kèm Thông tư số 159/2012/TT-BTC (Mẫu 03/TBVMT - dùng cho người sản xuất bao bì và người nhập khẩu bao bì).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 101320/CTHN-TTHT năm 2020 về tính thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm dầu mỡ nhờn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4859/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu dầu nhờn để bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 38266/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với hàng trả lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 101320/CTHN-TTHT năm 2020 về tính thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm dầu mỡ nhờn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4859/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu dầu nhờn để bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 38266/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường đối với hàng trả lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3501/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3501/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
