Tổng quan về Công văn 3500/CT-TTHT năm 2020
Công văn 3500/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với khoản chi phí tiền thuê nhà trả thay cho người lao động nước ngoài. Đây là một trong những nội dung thường gặp và dễ phát sinh sai sót khi quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) tại các đơn vị có sử dụng nhân sự nước ngoài.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn tại văn bản, để chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phí tiền thuê nhà phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của đơn vị.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với hoạt động thuê tài sản/thuê nhà.
- Trường hợp hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Đối với nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài nhận được lợi ích từ việc doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả thay.
- Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay này tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ văn phòng kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo tính tuân thủ và tối ưu hóa chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chú ý các điểm sau:
- Tính đồng bộ của hồ sơ: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động của nhân sự nước ngoài để đảm bảo ghi nhận rõ ràng nghĩa vụ chi trả tiền nhà của người sử dụng lao động.
- Phương pháp tính toán: Khi quyết toán thuế TNCN, kế toán cần thực hiện tách biệt phần thu nhập chịu thuế chưa có tiền nhà để làm căn cứ tính hạn mức 15% một cách chính xác nhất.
- Chứng từ đi kèm: Ngoài hóa đơn, doanh nghiệp nên lưu trữ thêm hợp đồng thuê nhà ký với chủ nhà (hoặc đơn vị môi giới) và các chứng từ nộp thuế thay cho chủ nhà (nếu có thỏa thuận doanh nghiệp chịu thuế thay chủ nhà).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3500/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH DV Hàng hải Dầu khí Minh Châu
Địa chỉ: 817 Huỳnh Tấn Phát, KP2, P.Phú Thuận, Q.7
Mã số thuế: 0313583462
Trả lời văn thư số 2512.2019 ngày 25/12/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“…
7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:
a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;
b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.
…
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT,
Trường hợp Công ty theo trình bày có kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT Công ty không được kê khai khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nêu trên Công ty được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định (nếu mua sắm tài sản số định). Công ty không được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định đối với số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36667/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 37753/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44551/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 36667/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 37753/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 44551/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3500/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3500/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
