Giới thiệu về Công văn 350/TCT-KK
Công văn 350/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung hướng dẫn, đôn đốc và chấn chỉnh công tác quản lý, giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Mục tiêu cốt lõi của công văn là vừa tạo điều kiện thuận lợi, đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế cho các doanh nghiệp xuất khẩu chấp hành tốt pháp luật, vừa tăng cường các biện pháp nghiệp vụ để phòng chống gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các quy định cốt lõi về điều kiện và hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Để đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác của hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, Công văn yêu cầu cơ quan thuế các cấp kiểm tra chặt chẽ các điều kiện sau:
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Doanh nghiệp phải cung cấp hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan. Thông tin trên tờ khai hải quan phải khớp định lượng, chủng loại và trị giá với hóa đơn thương mại.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu. Các thông tin về tài khoản thanh toán, đơn vị thụ hưởng và số tiền thanh toán phải trùng khớp với hợp đồng và hóa đơn.
- Hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động xuất khẩu phải được phát hành bởi các doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp, đã kê khai và nộp thuế đầy đủ.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế và quy trình xử lý nhanh chóng
Công văn 350/TCT-KK nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế để áp dụng quy trình xử lý tối ưu, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc diện rủi ro cao. Cơ quan thuế phải khẩn trương xử lý và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp hoàn thuế lần đầu, doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc thuộc các ngành hàng nhạy cảm dễ xảy ra gian lận (như nông sản, lâm sản, linh kiện điện tử). Thời hạn giải quyết tối đa đối với diện này là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Tăng cường công tác kiểm tra, xác minh nguồn gốc hàng hóa
Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp xác minh:
- Xác minh chuỗi mua bán trong nước: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn từ khâu thu mua nguyên liệu, qua các nhà cung cấp trung gian (F1, F2, F3...) cho đến khâu xuất khẩu cuối cùng nhằm đảm bảo tính có thật của giao dịch.
- Rà soát doanh nghiệp có rủi ro cao: Tập trung rà soát các doanh nghiệp trung gian có dấu hiệu tạm dừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, hoặc thay đổi người đại diện pháp luật liên tục nhằm hợp thức hóa hóa đơn đầu vào.
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan để kiểm tra thực tế hàng hóa tại cửa khẩu và phối hợp với cơ quan Công an để điều tra, xử lý nghiêm các đường dây mua bán hóa đơn khống, gian lận thuế GTGT.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
Tổng cục Thuế giao trách nhiệm cụ thể cho thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong việc tổ chức thực hiện:
- Nghiêm cấm gây khó khăn cho doanh nghiệp: Cán bộ thuế không được tự ý yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu ngoài quy định, không được kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế mà không có lý do chính đáng bằng văn bản.
- Công khai thông tin giải quyết: Phải thông báo rõ ràng, kịp thời cho doanh nghiệp về tiến độ giải quyết hồ sơ, các vướng mắc phát sinh và hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, giải trình theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý nghiêm vi phạm nội bộ: Xem xét, xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với những công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thiếu trách nhiệm trong quá trình thẩm định, quyết định hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 350/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 5779/CT-KTR1 ngày 10/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho xuất khẩu; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.2 Mục II; Điểm 1.3(c) Mục III; Điểm 2.3 Mục IV Phần B và Điểm 4 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT;
Căn cứ Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP này 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên: Trường hợp cơ sở kinh doanh khi xuất khẩu hàng hóa thì phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nếu cơ sở kinh doanh chưa có căn cứ để lập hóa đơn GTGT thì cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu thì cơ sở lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp một số đơn vị khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường mà sử dụng hóa đơn GTGT ngay khi xuất hàng hóa ra khỏi kho đến làm thủ tục hải quan dẫn đến thời điểm đơn vị lập hóa đơn GTGT và thời điểm kê khai thủ tục hải quan chênh lệch nhau (kê khai thủ tục hải quan sau 01 đến 02 ngày so với ngày xuất hóa đơn) thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa thực tế đã xuất khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1.3(c) Mục III Phần B và Điểm 4 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính nêu trên. Thời điểm để xác định đơn vị được khấu trừ và hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu là căn cứ vào Tờ khai hải quan.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 350/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 350/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
