Công văn 3496/TCT-DNNCN năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan đến nghĩa vụ lệ phí môn bài và phương pháp tính thuế đối với các cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động tại các chợ truyền thống, chợ dân sinh.
- Miễn lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh tại chợ
Chính sách miễn lệ phí môn bài đối với các đối tượng kinh doanh tại chợ được hướng dẫn cụ thể nhằm hỗ trợ tiểu thương và đơn vị quản lý chợ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng được miễn lệ phí môn bài: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài. Đối với các trường hợp kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định tại chợ cũng được áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn giảm theo quy định của pháp luật về lệ phí môn bài.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế: Để được hưởng ưu đãi miễn lệ phí môn bài, các cá nhân kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và có mức doanh thu thực tế thuộc diện được miễn theo quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý: Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp khai thác, quản lý chợ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế địa phương để kê khai, xác định đúng đối tượng và diện tích sử dụng nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách miễn, giảm thuế đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Đối với các cá nhân, hộ kinh doanh sử dụng diện tích bán hàng tại chợ nộp thuế theo phương pháp khoán, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương pháp xác định doanh thu và mức thuế phải nộp như sau:
- Nguyên tắc xác định doanh thu khoán: Doanh thu khoán được cơ quan thuế xác định dựa trên tài liệu khai thuế của cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn và kết quả điều tra doanh thu thực tế tại chợ. Doanh thu này là cơ sở để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân kinh doanh tại chợ có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp doanh thu vượt quá 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải nộp thuế theo tỷ lệ tính trên doanh thu khoán.
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu: Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của tiểu thương tại chợ (như phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa), cơ quan thuế áp dụng tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN tương ứng theo quy định của pháp luật thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Cá nhân nộp thuế khoán thực hiện khai thuế khoán một lần trong năm tại chi cục thuế nơi có địa điểm kinh doanh. Trường hợp có thay đổi về quy mô, ngành nghề hoặc diện tích sử dụng diện tích bán hàng tại chợ dẫn đến biến động doanh thu, người nộp thuế phải thực hiện khai điều chỉnh để cơ quan thuế xác định lại mức thuế khoán phù hợp.
Thông qua các hướng dẫn tại Công văn 3496/TCT-DNNCN, Tổng cục Thuế đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp tháo gỡ khó khăn cho các hộ tiểu thương kinh doanh tại chợ, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế của các cơ quan chức năng địa phương đối với loại hình dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3496/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành Phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50770/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội về việc chính sách thuế đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định về Lệ phí Môn Bài
- Tại Điều 2 và Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí Môn bài quy định người nộp lệ phí Môn bài và các trường hợp miễn lệ phí Môn bài quy định:
“Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều 3. Miễn lệ phí môn bài
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.”
2. Quy định về Cá nhân kinh doanh
- Tại Điều 1, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 1. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.
d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
……….
Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
1. Nguyên tắc áp dụng
a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục thuế TP Hà Nội tại công văn số 50770/CT-TTHT ngày 28/06/2019 về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ như sau:
Trường hợp UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện Ba Vì có ký hợp đồng giao khoán cho cá nhân để thực hiện và đứng ra thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thì cá nhân cung cấp dịch vụ có doanh thu là đối tượng phải nộp lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ và thuộc trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế Thành Phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5202/TCT-CS năm 2014 về thu thuế môn bài năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 712/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài
- 7Công văn 1708/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập doanh nghiệp, Lệ phí môn bài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3496/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3496/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
