Tóm tắt Công văn 3482/TCHQ-TXNK giải quyết vướng mắc thực hiện Thông tư 194/2010/TT-BTC
Công văn 3482/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 194/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan địa phương, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
1. Vướng mắc về thủ tục hải quan và đăng ký tờ khai hải quan
Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan:
- Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Làm rõ thời điểm người khai hải quan phải nộp tờ khai và các chứng từ kèm theo đối với từng loại hình xuất nhập khẩu, đặc biệt là hàng hóa phục vụ sản xuất xuất khẩu và gia công.
- Đăng ký tờ khai hải quan: Hướng dẫn xử lý các trường hợp hệ thống thông tin hải quan gặp sự cố hoặc lỗi kỹ thuật, cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa khai báo điện tử và khai báo thủ công để không làm gián đoạn hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
- Sửa đổi, bổ sung tờ khai: Quy định chi tiết về các trường hợp được phép khai bổ sung sau thông quan, thời hạn khai bổ sung và các chế tài xử phạt vi phạm hành chính liên quan nếu quá thời hạn quy định.
2. Xác định trị giá tính thuế và kiểm tra trị giá hải quan
Đây là nội dung trọng tâm thường phát sinh tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, được Công văn 3482/TCHQ-TXNK hướng dẫn chi tiết:
- Phương pháp xác định trị giá: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tuân thủ nghiêm ngặt trình tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Thông tư 194/2010/TT-BTC, tránh việc áp đặt trị giá một cách chủ quan.
- Thủ tục tham vấn và bác bỏ trị giá khai báo: Quy định rõ thẩm quyền, trình tự tổ chức tham vấn trị giá. Cơ quan hải quan chỉ được bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp khi có đầy đủ cơ sở chứng minh trị giá khai báo không trung thực hoặc không phù hợp với thực tế giao dịch thị trường.
- Xử lý thông tin dữ liệu giá: Hướng dẫn việc cập nhật, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu giá của ngành Hải quan để đảm bảo tính nhất quán trên toàn quốc.
3. Chính sách miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan làm rõ các nội dung sau:
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế: Đơn giản hóa các chứng từ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Hướng dẫn chi tiết thủ tục hoàn trả hoặc bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vào kỳ nộp thuế tiếp theo của doanh nghiệp.
- Miễn thuế đối với hàng hóa tạo tài sản cố định: Làm rõ đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư.
4. Quản lý thuế, bảo lãnh thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
Công văn tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế:
- Áp dụng bảo lãnh thuế: Hướng dẫn các hình thức bảo lãnh (bảo lãnh riêng, bảo lãnh chung), điều kiện để tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh thuế cho doanh nghiệp và trách nhiệm của tổ chức tín dụng khi doanh nghiệp không nộp thuế đúng hạn.
- Biện pháp cưỡng chế nợ thuế: Quy định trình tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế từ trích tiền từ tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan đến các biện pháp mạnh hơn theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Xử lý nợ khó thu hồi: Hướng dẫn phân loại và lập hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ đối với các trường hợp doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Để đảm bảo tính hiệu lực của văn bản, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phải quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức hải quan; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong quá trình thực thi công vụ.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động nghiên cứu, thực hiện đúng các quy định về khai báo, nộp thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình kiểm tra, tham vấn để đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3482/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc thực hiện Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc kê khai tính thuế trên tờ khai nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 10 Thông tư số 194/2010/TT-BTC đã hướng dẫn rõ người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai; các yếu tố làm căn cứ tính thuế hoặc xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; số tiền thuế được xét hoàn, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai này. Do đó, hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam, người khai hải quan, người nộp thuế cũng phải kê khai tính thuế trên tờ khai nhập khẩu theo quy định.
2. Về việc cụ thể hóa “chứng từ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa có nguồn gốc xuất khẩu … và giấy tờ khác chứng minh lý do yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế” theo quy định tại khoản 6 Điều 120; “chứng từ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu … và giấy tờ khác chứng minh lý do yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế” theo quy định tại khoản 8 Điều 121.
Các hồ sơ quy định tại khoản 6 Điều 120 và khoản 8 Điều 121 mục đích là để làm rõ hàng hóa tái nhập hoặc tái xuất có phải là hàng hóa trước đây đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu không để thực hiện hoàn thuế đúng đối tượng đúng quy định. Tùy từng trường hợp, cơ quan hải quan nơi hoàn thuế yêu cầu doanh nghiệp cung cấp hồ sơ chứng minh cụ thể. Ví dụ như: đối với mặt hàng gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất không cùng chủ thể thì cơ quan hải quan có thể căn cứ theo hướng dẫn tại quyết định số 59/2005/QĐ-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ quản lý chuyên ngành là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu doanh nghiệp cung cấp, xuất trình hồ sơ để làm rõ nguồn gốc số gỗ tái xuất khẩu, gồm:
- Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;
- Lý lịch hoặc bảng kê gỗ nhập khẩu (bản gốc). Trường hợp không mua toàn bộ một lô gỗ nhập khẩu thì có lý lịch hoặc bảng kê gỗ do tổ chức, cá nhân bán lập trên cơ sở trích từ lý lịch hoặc bảng kê gỗ, có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại.
Đề nghị các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh vướng mắc và phát hiện doanh nghiệp lợi dụng hình thức này để gian lận thì có văn bản báo cáo Tổng cục Hải quan để có phương án xem xét sửa đổi chính sách cho phù hợp.
3. Về việc kê khai nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp không chủ động kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 132 Thông tư số 194/2010/TT-BTC và trường hợp doanh nghiệp kê khai nộp thuế thì cơ quan hải quan sử dụng chứng từ nào (quyết định ấn định thuế, chứng từ điều chỉnh số phải thu) để theo dõi số phải thu này trên Chương trình KT559.
Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng tạm nhập, tái xuất nhưng không thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế và không kê khai nộp thuế theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 132 Thông tư số 194/2010/TT-BTC thì cơ quan hải quan thực hiện rà soát, đối chiếu và có thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế, nộp phạt theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ. Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày ra thông báo mà doanh nghiệp vẫn không đến nộp thuế thì coi như không xuất khẩu sản phẩm, cơ quan hải quan tính lại thời hạn nộp thuế theo quy định tại điểm b.3, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Cơ quan hải quan sử dụng quyết định ấn định thuế nếu người nộp thuế không tự kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 132 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 59/2005/QĐ-BNN về việc ban hành quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4228/TCHQ-GSQL vướng mắc thực hiện Thông báo 197/TB-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3482/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện Thông tư 194/2010/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3482/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
