Tóm tắt Công văn 3468/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3468/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc trong bối cảnh phòng chống dịch bệnh.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí cách ly và đưa đón chuyên gia
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài được xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Điều kiện về hợp đồng lao động: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly, và chi phí xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Việc tuyển dụng và đưa chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí phát sinh nêu trên:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm và chi phí đưa đón được xác định là trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử dụng lao động nhằm bảo đảm an toàn lao động và tuân thủ quy định phòng chống dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì các khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài.
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu các khoản chi phí này mang tính chất chi trả hộ cho cá nhân người lao động (không thuộc trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp hoặc không được quy định trong chính sách phúc lợi chung), thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty để đảm bảo có quy định cụ thể về việc chi trả các khoản chi phí cách ly, đưa đón chuyên gia.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh việc cách ly bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan y tế địa phương cùng các chứng từ thanh toán hợp lệ để giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3468/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Fretz
Địa chỉ: 206/12/5 đường số 20, phường 5, quận Gò Vấp
Mã số thuế: 0303946269
Trả lời văn thư số 2019-12-001 ngày 16/12/2019 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với khách hàng và thỏa thuận Công ty sẽ chịu các chi phí liên quan đến việc nhập hàng tại cảng nước ngoài. Để thực hiện thỏa thuận trên, Công ty ký hợp đồng với Công ty cổ phần UPS Việt Nam thực hiện thủ tục hải quan cho lô hàng tại nước nhập khẩu thì khi cung cấp dịch vụ cho Công ty, Công ty cổ phần UPS Việt Nam có trách nhiệm lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 7a Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC. Hóa đơn này là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Trường hợp các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài (thuế nhập khẩu, phí, lệ phí...) thuộc trách nhiệm chi trả của Công ty, Công ty cổ phần UPS Việt Nam chỉ là đơn vị chi hộ, nếu khoản chi này có hóa đơn chứng từ phù hợp với quy định của nước sở tại và được dịch ra tiếng Việt theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các vãn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 18838/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 21531/CT-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3531/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 18838/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động giáo dục, thể dục, thể thao do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 21531/CT-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3531/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3468/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3468/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
