Tóm tắt Công văn 3466/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 3466/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế cho người nộp thuế. Dưới đây là các nội dung tổng quan và định hướng áp dụng quy định pháp luật thuế liên quan đến văn bản này.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3466/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn thực hiện các chính sách thuế hiện hành đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tính chất pháp lý: Đây là văn bản hướng dẫn hành chính, giải đáp nghiệp vụ thuế dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành năm 2020.
2. Vai trò và nội dung cốt lõi của Công văn 3466/CT-TTHT
Mặc dù nội dung chi tiết của từng điều khoản cụ thể chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu trích xuất, các công văn hướng dẫn của Cục Thuế TP.HCM thường tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau:
- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế: Giải thích cách áp dụng các sắc thuế phổ biến như Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và Thuế nhà thầu nước ngoài đối với các giao dịch phát sinh thực tế của doanh nghiệp.
- Xác định chi phí hợp lý: Hướng dẫn các điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, bao gồm yêu cầu về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tính hợp pháp của các khoản chi.
- Kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn quy trình, thủ tục kê khai thuế, thời hạn nộp thuế và các trường hợp được miễn, giảm hoặc gia hạn nộp thuế theo các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
3. Lưu ý khi áp dụng văn bản
Khi nghiên cứu và áp dụng Công văn 3466/CT-TTHT, người nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc pháp lý sau:
- Tính chất tham khảo: Công văn hướng dẫn của Cục Thuế địa phương có giá trị áp dụng trực tiếp cho đối tượng hỏi trong trường hợp cụ thể. Các doanh nghiệp khác có tình huống tương tự có thể tham khảo để thực hiện nhưng cần đối chiếu kỹ với quy định pháp luật gốc (Luật, Nghị định, Thông tư).
- Cập nhật văn bản mới: Do chính sách thuế thường xuyên thay đổi, cần kiểm tra xem các Luật thuế, Nghị định hoặc Thông tư làm căn cứ cho Công văn này có còn hiệu lực thi hành tại thời điểm hiện tại hay không.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3466/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Netafim Việt Nam
Địa chỉ: A1 Đường 672, Khu phố 1, Phường Phước Long B, Quận 9, TP. HCM
Mã số thuế: 0313950257
Trả lời văn bản số 01/2019/NTF ngày 25/12/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…”
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày chi trả cho người lao động nước ngoài khi kết thúc hợp đồng lao động về nước các khoản chi bao gồm:
- Khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của Bộ luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội thì khoản chi này không chịu thuế TNCN và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi tiền vé máy bay, tiền vận chuyển hành lý cho cá nhân người lao động nước ngoài theo hợp đồng lao động tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC .
- Các khoản chi tiền vé máy bay, vận chuyển hành lý cho gia đình người lao động nước ngoài tính vào thu nhập chịu thuế TNCN người lao động và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 23640/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 24666/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 23640/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 24666/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3466/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3466/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
