Công văn 3465/TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách thực hiện quy định về thuế suất ưu đãi và điều kiện khấu trừ thuế đối với các hoạt động giao thương này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp nội địa có hoạt động cung cấp, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp nằm trong khu chế xuất hoặc các doanh nghiệp chế xuất. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là nghĩa vụ kê khai, tính thuế GTGT và các điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi đối với doanh thu phát sinh từ các hoạt động này.
Quy định về áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được coi là hoạt động xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát của cơ quan hải quan và quy định của pháp luật về thuế.
- Mục đích của chính sách này nhằm khuyến khích hoạt động sản xuất xuất khẩu, tránh đánh thuế trùng lặp đối với nguyên liệu, vật tư và dịch vụ đầu vào cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất.
Điều kiện và thủ tục hồ sơ để được hưởng thuế suất 0%
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa đưa vào khu chế xuất, bắt buộc phải có tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan của cơ quan hải quan quản lý.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ thuế suất 0% theo đúng quy định hiện hành.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
- Các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân của người lao động làm việc trong khu chế xuất (như dịch vụ ăn uống, đưa đón, lưu trú, vui chơi giải trí) không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất GTGT theo quy định thông thường.
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng không xuất trình được đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ (thiếu tờ khai hải quan hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với tiêu dùng nội địa.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 3465/TCT/DNNN có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ thời điểm ban hành. Các cục thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào hướng dẫn tại văn bản này để kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đảm bảo quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào hợp pháp cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3465/TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3465 TCT/DNNN NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2004 VỀ VIỆC THUẾ GTGT HÀNG HÓA DỊCH VỤ CUNG CẤP KHU CHẾ XUẤT
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời Công văn số 387/CT-ĐTNN ngày 10/5/2004, Công văn số 572/CT-ĐTNN ngày 7/7/2004 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 3, Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khu chế xuất áp dụng thuế suất 0% (trừ các dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm 23, Điểm 27 Mục II - Phần A - Thông tư số 120/2003/TT-BTC). Theo đó các hoạt động như cho thuê văn phòng, nhà xướng xử lý nước thải trong khu chế xuất được áp dụng mức thuế suất quy định nêu trên.
Các điều kiện, thủ tục để được khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ sở cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất được quy định tại Điểm 7, Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hải Phòng biết, hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký) |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 84/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3465/TCT/DNNN của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng hàng hoá dịch vụ cung cấp khu chế xuất
- Số hiệu: 3465/TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
